Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z8001803814579_1b53de45b3fc55fc20c7b7a2ac781f50.jpg HOC_SINH_DI_THI_NHANH_CO_NON.jpg Z7791859437960_84812ddb6321d00d52e924c0492d7af9.jpg GIAY_KHEN.jpg TRANG.jpg TANG_QUA.jpg HS_KK.jpg HS_NHAT_NHI_BA.jpg RCVGV.jpg K5.jpg K4.jpg K3.jpg K2.jpg K1.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg Z7722846987260_7c8035f487aaf435ee0465d2b30ff294.jpg CO.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bà Rịa - Vũng Tàu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 1. Việt Nam - Đất nước chúng ta

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Kim Hằng
    Ngày gửi: 08h:52' 25-09-2025
    Dung lượng: 259.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Địa lý
    Khái quát về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên Bà Rịa – Vũng Tàu
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Hiểu khái quát về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở Bà Rịa – Vũng Tàu
    - Thích tìm hiểu, khám phá khoa học
    - Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa phương.
    - Năng lực:
    tạo.

    + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng

    + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng
    kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
    - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý
    tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và
    khai thác tài nguyên.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - GV: + Bản đồ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
    + Quả địa cầu, tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của BR-VT
    - HS : SGK, vở
    2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
    - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
    - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động GV

    Hoạt động HS

    1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
    Trò chơi: kể tên một số bài hát về tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

    -HS tham gia trò chơi

    Giới thiệu bài mới:
    Bà Rịa Vũng Tàu là một trong những tỉnh có nguồn tài nguyên thiên
    nhiên vô cùng phong phú và thu hút được số lượng khách tham quan du
    lịch đông đảo. Bài viết hôm nay chúng tôi sẽ giúp các bạn tìm hiểu kĩ -HS lắng nghe
    hơn về tài nguyên thiên nhiên tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
    -HS ghi vở
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
    * Mục tiêu:

    - Hiểu khái quát về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở Bà Rịa – Vũng Tàu
    - Thích tìm hiểu, khám phá khoa học
    - Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa phương.
    * Cách tiến hành:
    Hoạt động 1 : Tìm hiểu về vị trí địa lí, Bà Rịa – Vũng Tàu là một trong những tỉnh ven biển thuộc
    điều kiện tự nhiên của tỉnh Bà Rịa – vùng Đông Nam Bộ của Việt Nam. Đây chính là tỉnh nằm
    Vũng Tàu
    trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là cửa ngõ ra biển
    Đông của các tỉnh miền Đông Nam Bộ.Từ Bà Rịa – Vũng Tàu
    kết nối thuận tiện tới thành phố Hồ Chí Minh và một số địa
    phương, khu vực khác thông qua nhiều đường giao thông như
    đường bộ, đường hàng không, đường thủy, đường sắt...
    Vị trí địa lý của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu được xác định cụ thể:
    + Phía Bắc giáp với tỉnh Đồng Nai.
    + Phía Nam giáp biển Đông.
    + Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận và Biển Đông.
    + Phía Tây giáp với thành phố Hồ Chí Minh.
    Bà Rịa Vũng Tàu là tỉnh đầu tiên của khu vực Đông Nam Bộ có
    2 thành phố trực thuộc tỉnh, đó là thành phố Bà Rịa và thành
    phố Vũng Tàu.
    Đặc điểm khí hậu và địa hình tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
    Bà Rịa Vũng Tàu có đặc điểm khí hậu thuộc vùng nhiệt đới gió
    mùa, một năm có hai mùa rõ rệt đó là mùa mưa và mùa khô.
    Mùa mưa sẽ bắt đầu từ tháng 5 cho đến tháng 10. Trong khoảng
    thời gian này sẽ chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam. Mùa
    khô sẽ bắt đầu từ tháng 11 cho đến tháng 4 năm sau và chịu ảnh
    hưởng bởi gió mùa Đông Bắc.
    Về nhiệt độ của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khá là dễ chịu với nhiệt
    độ trung bình hàng năm là 27 độ C. Tháng thấp nhất nhiệt độ rơi
    vào khoảng 26,8 độ C, tháng cao nhất khoảng 28,6 độ C. Đây là
    một tỉnh nằm trong khu vực ít bão.
    Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu chia làm 4 vùng, đó là bán đảo, hải
    đảo, vùng đồi núi bán trung du, vùng thung lũng đồng bằng ven
    biển.
    Trong đó bán đảo Vũng Tàu là một bán đảo dài và hẹp với diện
    tích 82,86 km2 và có độ cao trung bình tầm 3 – 4m so với mặt
    nước biển. Đối với hải đảo bao gồm quần đảo Côn Lôn và đảo
    Long Sơn. Vùng đồi núi bán trung du thuộc phía Bắc và Đông

    Bắc của tỉnh, phần lớn nằm tại thị xã Phú Mỹ và các huyện
    Xuyên Mộc, Châu Đức. Tại vùng này sẽ có vùng thung lũng
    đồng bằng ven biển. Nó sẽ bao gồm có một phần đất tại thị xã
    Phú Mỹ và các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Bà Rịa. Thung lũng
    đồng bằng ven biển có những đồng lúa nước và xen lẫn những
    vạt đồi thấp và rừng thưa với những bãi cát ven biển.
    Tỉnh có 2 mùa mưa và mùa khô rõ rệt
    Về địa hình thì đây là một tỉnh có địa hình tương đối bằng
    phẳng và thuận lợi đối với việc bố trí sử dụng đất. Có 3 dạng địa
    hình chính được hình thành như sau:
    + Địa hình đồi núi thấp: Sẽ bao gồm những dãy núi xót rải rác
    nhau với độ cao không đồng đều, thay đổi từ 200 – 700 mét.
    Trong đó đỉnh cao nhất sẽ có độ cao 704 mét là đỉnh Mây Tàu
    thuộc ranh giới phía Đông giáp với tỉnh Bình Thuận. Tại phía
    Tây có 3 cụm núi trung bình đó chính là núi Châu Viên với độ
    cao 327 mét, núi Ngang độ cao 214 mét, núi Hòn Thung với độ
    cao 210 mét... Những núi này sẽ có độ dốc cao và được cấu tạo
    bởi đá macma axit với độ hại rất thô, thảm thực vật cạn kiện và
    có tầng đất rất mỏng.
    + Địa hình đồi lượn sóng: Địa hình này sẽ có độ cao từ 20 –
    150m, bao gồm những đồi đất bazan và tạo thành những chùy
    được chạy theo hướng Bắc xuống Tây Nam. Trái ngược với địa
    hình đồi núi thấp thì địa hình này bằng, thoải và có độ dốc tầm 1
    – 8 độ C. Loại địa hình này sẽ chiếm một diện tích lớn nhất so
    với những địa hình khác.
    + Địa hình đồng bằng: Có thể chia địa hình Đồng Bằng của
    tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu dưới 2 dạng cụ thể như:
    - Bậc thềm sông với độ cao tầm 5 – 10m, một số nơi chỉ cao 2 –
    5 m và được hình thành dọc theo các sống và tạo thành từng dải
    hẹp với chiều rộng thay đổi từ 4 – 5m và 10 – 15 mét. Tại đây
    có chất lượng đất khá tốt nên đã được khai thác và đưa vào sử
    dụng.
    - Địa hình trung trên trầm tích đầm lầy biển và đầm lầy mặn:
    Đây được xem là loại địa hình thấp nhất của tỉnh Bà Rịa – Vũng
    Tàu với độ cao chỉ từ 0,3 – 2m. Loại địa hình này thường xuyên
    bị ngập triều với mạng lưới sông ngòi dày đặc, chằng chịt và có
    Hoạt động 2: Tìm hiểu về tài nguyên rừng ngập mặn che phủ.
    thiên nhiên của Tỉnh BR-VT
    Bà Rịa Vũng Tàu được đánh giá là một trong những khu vực có
    nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, rừng vàng, biển bạc,
    đất phì nhiêu. Đó cũng chính là thế mạnh kinh tế của tỉn Bà Rịa
    Vũng Tàu. Với điều kiện tự nhiên cùng với tài nguyên thiên

    nhiên đã giúp cho nơi đây ngày càng phát triển về tình hình kinh
    tế và xã hội.
    Tài nguyên đất
    Mặc dù tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu không có nguồn diện tích đất lớn
    nhưng lại có quỹ đất vô cùng đa dạng và thuộc vào loại bậc nhất
    của vùng Đông Nam Bộ và khu vực cả nước, điều này đã tạo ra
    cho tỉnh một loại hình sử dụng đất vô cùng phong phú.
    Tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã có 9 trong tổng số 12 nhóm đất
    của toàn quốc, trừ một số nhóm đất thuộc khu vực vùng núi cao.
    Trong đó đất bazan được xếp vào loại tốt nhất trong các loại đất
    đồi núi của nước ta và đất phù sa là loại đất tốt nhất đồng bằng.
    Bên cạnh đó tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cũng gặp phải một số tình
    trạng đất có vấn đề như đất phèn, đất mặn, đất xám, đất cát
    chiếm 39,60%.
    Đánh giá về chất lượng đất của tỉnh cho thấy nhìn chung đất có
    độ phì nhiêu tương đối cao chẳng hạn như đất nâu đỏ, nâu vàng,
    nâu thẩm trên đất bazan, đất đen và các đất phù sa, đất xám.
    Nguồn tài nguyên nước của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu được cung
    cấp chủ yếu do 3 con sông chính cung cấp đó là sông Thị Vải,
    sông Dinh và sông Ray. Đối với sông Thị Vải thì nguồn nước bị
    nhiễm mặn nên không được sử dụng cho sản xuất. Tuy nhiên
    lòng sông rộng với độ sâu lớn nên nó mang đến ý nghĩa lớn cho
    việc phát triển hệ thống giao thông đường thủy và vận tải biển.
    Sông Dinh và sông Ray chính là con sông cung cấp nguồn nước
    chính phục vụ cho sinh hoạt và phát triển nông nghiệp, công
    nghiệp của tỉnh. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu kĩ hơn về tài
    nguyên nước của 3 con sông chính nhé.
    + Sông Ray: Con sông này sẽ bắt nguồn từ khu vực núi Chứa
    Chan thuộc vào huyện Xuân Lộc của tỉnh Đồng Nai với đoạn
    đầu sông chảy trên địa phận của tỉnh Đồng nai và sau đó sẽ chay
    qua huyện Xuyên Mộc theo hướng Bắc Nam rồi đổ ra biển.
    Phần Sông Ray này sẽ chảy qua vùng dự án với tổng chiều dài
    là 40km và có diện tích lưu vực là 582 km2.
    + Sông Dinh: Đây là con sông bắt nguồn từ vùng núi giáp ranh
    giữa tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu với tỉnh Đồng Nai. Phần đoạn
    thượng của nguồn sông sẽ chảy qua huyện Châu Đức và sau đó
    chảy qua huyện Tân Thành và thị xã Bà Rịa thuộc hướng Bắc
    Nam rồi đổ ra biển.
    + Sông Thị Vải: Nguồn sông này bắt nguồn từ vùng đồi núi

    thuộc địa phận huyện Long Thành của tỉnh Đồng Nai. Nguồn
    sông được tạo thành bởi các suối chính đó là suối Bưng Môn,
    suối Quan Thu, suối Cả và suối Đá Vàng thuộc vào huyện Long
    Thành tỉnh Đồng Nai và những suối nhỏ khác. Dòng chính sông
    dài tầm 42km, chiều rộng từ 300 – 800m và sâu từ 5 – 20m...
    Sông chảy theo hướng Bắc – Nam rồi đổ ra biển thuộc vịnh
    Gành Rái.
    Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có diện tích rừng không lớn và có
    diện tích đất có khả năng trồng rừng là 38,85 diện tích tự nhiên.
    Trong đó đất hiện đang có rừng là 30,186 ha và như vậy sẽ còn
    khoảng 8,664 ha đất lâm nghiệp hiện chưa có rừng.
    Hiện nay toàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có hai khu vực rừng
    nguyên sinh đó là: Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước
    Bửu với diện tích rừng là 11,392 ha và khu vực vườn quốc gia
    Côn Đảo với diện tích tầm 5.998 ha. Tài nguyên rừng của tỉnh
    hiện đang có xu hướng giảm với các loại rừng màu mỡ không
    còn, rừng trung bình chỉ còn lại tầm 1,5% là diện tích có rừng.
    Nếu trước kia trong rừng có trên 700 loài gỗ, thảo mộc và hơn
    200 loài động vật với nhiều loại gỗ và động vật quý hiếm nhưng
    đến nay hầu như với những loại gỗ và động vật quý hiếm không
    còn.
    Rừng của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chỉ mang tính quan trọng
    trong việc tạo cảnh quan, môi trường, phòng hộ và góp phần
    phát triển về du lịch và việc khai thác rừng lấy gỗ, nguyên liệu
    không lớn.
    Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là một trong những nơi có nhiều loại
    khoáng sản, nhưng nguồn tài nguyên khoáng sản mà chúng ta
    phải kể đến nhiều nhất đó chính là dầu mỏ, khí thiên nhiên và
    khoáng sản để làm vật liệu xây dựng. Đồng thời tỉnh Bà Rịa
    Vũng Tàu cũng nằm trong vùng có tiềm năng lớn về dầu mỏ và
    khí thiên nhiên của Việt Nam với tổng trữ lượng tiềm năng dầu
    khí vô cùng lớn. Theo thông kế năm 2000 thì trữ lượng tiềm
    năng dầu khí vào khoảng 2500 – 3000 triệu m3. Trong đó bao
    gồm có 957 triệu m3 dầu và 1.500 tỷ m3 khí. Trong tổng trữ
    lượng dầu khí đã xác minh thì vùng biển Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ
    có trữ lượng tầm 400 triệu m3 và chiếm 93, 29 % trữ lượng của
    cả nước, trữ lượng dầu khí khoảng trên 100 tỷ m3 và chiếm 16,2
    trữ lượng dầu khí của cả tỉnh.
    Với nguồn tài nguyên dầu khí có trữ lượng tiềm năng và tổng
    trữ lượng đã xác minh thì tỉnh sẽ đủ điều kiện để phát triển nền
    công nghiệp dầu khí thành ngành công nghiệp mũi nhọn của
    chiến lược phát triển công nghiệp của cả nước. Nó sẽ giúp đưa

    Bà Rịa – Vũng Tàu phát triển thành một trung tâm khai thác và
    chế biến nguồn dầu khí lớn nhất của Việt Nam.
    Nguồn khoáng sản được sử dụng để làm vật liệu xây dựng của
    tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khá đa dạng, nó bao gồm đá ốp lát, đá
    xây dựng, phụ gia xi măng, bentonit, sét gạch ngói, cao lanh,
    than bùn, cát xây dựng... Theo như hiện nay tỉnh Bà Rịa Vũng
    Tàu đã xây dựng thành công 19 mỏ với tổng trữ lượng lên tới 32
    tỷ tấn và được phân bố ở hầu khắp các huyện của tỉnh. Tuy
    nhiên nguồn khoáng sản này tập trung tại các huyện Tân Thành,
    Long Đất, thị xã Bà Rịa cũng như thành phố Vũng Tàu. Chất
    lượng đá ở đây được đánh giá khá tốt và nó có thể sử dụng để
    làm đá dăm, đá hộc ứng dụng vào xây dựng hệ thống giao
    thông, thủy lợi, đá khối cho xuất khẩu.
    Chúng ta có thể thấy các mỏ đá nằm gần với tuyến đường giao
    thông nên giúp cho việc khai thác được thêm thuận lợi hơn.
    Hiện nay đá ốp lát của tỉnh có 8 mỏ lớn với tổng trữ lượng là
    1324 triệu m3 và chủ yếu nằm tại các huyện Côn Đảo. Chất
    lượng đá tại đây được đánh giá là có màu sắc đẹp, đá nguyên
    khối lớn. Đối với phụ gia xi măng hiện đang có 6 mỏ được tìm
    thấy tại huyện Xuyên Mộc, huyện Long Điền và thị xã Bà Rịa
    với tổng trữ lượng lên tới 44 triệu tấn. Những mỏ này đều có
    điều kiện giúp khai thác thuận lợi và có thể sử dụng để làm khai
    thác chất kết dính hay chất phụ gia xi măng.Tuy nhiên vấn đề
    mà mọi người hiện đang quan tâm đối với nguồn tài nguyên
    khoáng sản này đó là nơi tiêu thụ xa nên giá thành của nó khá
    cao, ít mang ý nghĩa kinh tế.
    Còn đối với cát thủy tình hiện đang có 3 mỏ thuộc hai huyện đó
    là huyện Xuyên Mộc và huyện Tân Thành với tổng trữ lượng
    lên tới 41 triệu tấn và chủ yếu là cát trắng thạch anh và cát thủy
    tinh. Mặc dù cát thủy tinh có điều kiện khai thác khá thuận lợi
    nhưng chất lượng cát tại đây chỉ ở mức trung bình và người ta
    có thể sử dụng nó để làm thủy tinh cấp thấp như các loại bao bì
    hay hàng dân dụng.
    Bên cạnh những nguồn tài nguyên khoáng sản mà chúng tôi đã
    kể thì tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cũng có một trữ lượng đáng kể về
    các loại khoáng sản vật liệu xây dựng khác. Chẳng hạn như sét
    gạch ngói, cao lanh, cát xây dựng, bentonit... Chúng phân bố rải
    rác ở nhiều nơi và cho phép tỉnh hình thành các ngành công
    nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng với quy mô rộng lớn.
    Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là nơi có bờ biển dài tới 305,4 km và
    trong đó có 70km là có bãi cát thoai thoải, nguồn nước xanh.
    Với đặc điểm này người ta mới khai khác nó làm bãi tắm du
    lịch. Trong đó vịnh Giành Rái rộng khoảng 50 km2 và có thể sử

    dụng để xây dựng một hệ thống cảng hàng hải.
    Với đặc điểm diện tích thềm lục địa trên 100.000 km2 đã giúp
    cho tỉnh không những có một vị trí quan trọng về vấn đề an ninh
    quốc phòng mà còn giúp tạo ra một tiềm năng vô cùng to lớn
    nhằm giúp phát triển các ngành kinh tế.
    Vị trí thềm lục địa của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu sẽ có khoảng 661
    loài cá, với 35 loài tôm, 23 loài mực và hàng ngàn loài tảo khác
    nhau. Trong đó có rất nhiều loài mang đến nguồn kinh tế có giá
    trị vô cùng cao. Trữ lượng hải sản của tỉnh được khai thác hàng
    năm và có thể khai thác tối đa hàng năm lên tới 150.000 –
    170.000taans. Điều này đã giúp tạo ra điều kiện phát triển kinh
    tế vô cùng lớn mạnh và giúp cho chất lượng cuộc sống của
    người dân Vũng Tàu được tốt hơn.
    Tài nguyên biển tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu được đánh giá là vô
    cùng thuận lợi đối với việc phát triển ngành vận tải biển cũng
    như hệ thống cảng, du lịch và phát triển ngành công nghiệp
    khai thác, chế biến hải sản. Đây được xem là một trong
    những ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
    - GV chốt lại ND bài học
    - HS nghe
    - Quan bài học hôm nay, các em biết
    - HS nêu
    được điều gì ?
    - Về nhà sư tầm tranh về tài nguyên tỉnh
    BRVT

    Điều chỉnh bổ sung
    ......................................................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................................................

    .
     
    Gửi ý kiến