Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z8001803814579_1b53de45b3fc55fc20c7b7a2ac781f50.jpg HOC_SINH_DI_THI_NHANH_CO_NON.jpg Z7791859437960_84812ddb6321d00d52e924c0492d7af9.jpg GIAY_KHEN.jpg TRANG.jpg TANG_QUA.jpg HS_KK.jpg HS_NHAT_NHI_BA.jpg RCVGV.jpg K5.jpg K4.jpg K3.jpg K2.jpg K1.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg Z7722846987260_7c8035f487aaf435ee0465d2b30ff294.jpg CO.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bà Rịa - Vũng Tàu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tieng viet 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường Tiểu học Kim Dinh
    Ngày gửi: 13h:33' 03-05-2026
    Dung lượng: 36.6 KB
    Số lượt tải: 8
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM DINH
    HƯỚNG DẪN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 4
    CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2025 – 2026
    I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
    1. Đọc thành tiếng (2,0 điểm)
    - Học sinh đọc một đoạn văn, đoạn thơ (ngoài SGK Tiếng Việt 4 - CTST), thuộc 2 chủ
    điểm đã học giai đoạn từ giữa HKI đến cuối HKI: Những người tài trí; Những ước mơ xanh, có
    độ dài khoảng 80-85 chữ và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc (nội dung đoạn đọc và câu
    hỏi của mỗi học sinh không trùng nhau).
    - Giáo viên cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng và trả lời một câu hỏi liên quan
    đến nội dung đoạn vừa đọc.
    - Gợi ý đánh giá theo các yêu cầu sau:
    + Đọc đúng tốc độ, rõ ràng, trôi chảy: 1 điểm
    + Đọc diễn cảm, giọng phù hợp: 0,5 điểm
    + Trả lời câu hỏi: 0,5 điểm
    2. Đọc hiểu: (8,0 điểm)
    - Văn bản là 1 bài văn, thơ, truyện, … (Nội dung văn bản nằm ngoài SGK), phù hợp với
    chủ điểm, trình độ, năng lực của HS tại thời điểm HKI.
    - Thời gian làm bài kiểm tra đọc hiểu là 30 phút.
    - Câu hỏi đọc hiểu văn bản (5 điểm), gồm: 4 câu hỏi trắc nghiệm, 3 câu hỏi tự luận
    - Câu hỏi kiến thức tiếng Việt (3 điểm), gồm: 2 câu hỏi trắc nghiệm, 2 câu hỏi tự luận
    - Điểm tối đa cho mỗi câu trắc nghiệm là 0,5 điểm; điểm tối đa cho mỗi câu trả lời câu hỏi
    mở (chủ yếu là câu hỏi ở mức 2-3) là 1 điểm
    - Dạng câu hỏi TN dùng trong đề kiểm tra gồm: câu hỏi có 4 phương án trả lời để học sinh
    lựa chọn một phương án trả lời; đa dạng về hình thức: câu hỏi yêu cầu điền ngắn, câu hỏi dạng
    nối...
    + Phần trắc nghiệm về đọc hiểu văn bản là dạng câu hỏi có 4 phương án trả lời.
    + Phần trắc nghiệm kiến thức tiếng Việt có thể linh hoạt sử dụng các câu hỏi có 4 phương
    án trả lời hoặc dạng câu hỏi yêu cầu điền ngắn; câu hỏi dạng nối

    MA TRẬN ĐỀ ĐỌC HIỂU LỚP 4 – CUỐI HỌC KÌ I
    Mạch kiến thức, kĩ năng

    Số câu,
    số điểm

    Mức
    1

    Mức
    2

    Mức
    3

    Số câu

    4TN

    2TL

    1TL

    Số điểm

    2,0

    2,0

    1,0

    Số câu

    2 TN

    1TL

    1TL

    Số điểm

    1,0

    1,0

    1,0

    3,0

    Số câu

    6

    3

    2

    11

    Số điểm

    3,0

    3,0

    2,0

    8,0

    Tổng

    1. Đọc hiểu văn bản
    - Đọc thầm một văn bản ngoài SGK TV4 - CTST
    có độ dài khoảng 280 – 300 chữ (truyện, kịch),
    200 – 220 chữ (miêu tả), 100 – 110 chữ (thơ),
    150 – 160 chữ (thông tin) ở cuối học kì 1. Trả lời
    một số câu hỏi về:

    4TN
    3TL

    - Nhận biết được một số từ ngữ, hình ảnh, chi tiết
    nổi bật, có ý nghĩa trong văn bản.
    - Nhận xét đúng về đặc điểm nhân vật; cảm nhận
    và phát biểu ý kiến cá nhân về cái hay, cái đẹp
    của hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết nổi bật trong
    văn bản.

    5,0

    - Trả lời được các câu hỏi về nội dung, ý nghĩa
    của bài đọc.
    - Nêu được tình cảm, suy nghĩ, rút ra bài học cho
    bản thân…
    2. Kiến thức tiếng Việt
    - Kiến thức về mở rộng vốn từ ngữ theo 02 chủ
    điểm: Những người tài trí, Những ước mơ xanh

    2TN
    2TL

    - Xác định từ loại danh từ, động từ, tính từ (đặc
    điểm, chức năng).
    - Sử dụng từ ngữ theo chủ điểm hoặc từ loại để
    đặt 1 hoặc nhiều câu.
    - Nhận diện được nhân hóa và tác dụng của nhân
    hóa. Biết viết 1-2 câu có sử dụng biện pháp nhân
    hóa. Nhận biết được nhân hóa bằng cách tả sự vật
    bằng từ ngữ dùng để tả người, sử dụng biện pháp
    nhân hóa để viết được câu văn sinh động. Nhận
    biết nhân hóa bằng cách trò chuyện với sự vật
    hoặc để nhân vật tự xưng.

    Tổng

    II. BÀI KIỂM TRA VIẾT (Viết sáng tạo) - 10,0 điểm
    1. Thời gian làm bài: 40 phút
    2. Nội dung kiểm tra: Từ tuần 10 đến tuần 17
    - Viết thư cho người thân, bạn bè (độ dài tối thiểu 10 – 12 câu).
    - Đề bài phải có tính mở (không chọn đề giống y nguyên như đề HS đã học trong SGK
    CTST).

    3. Hướng dẫn chấm điểm chi tiết (xác định các mức độ cần đạt theo từng mức điểm tùy
    theo đề bài cụ thể)
    a) Về nội dung (5,0 điểm)
    - Viết được bài văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề bài: 5,0 điểm
    - Bài văn chưa đủ ý, còn sơ sài, tùy theo mức độ đạt được của học sinh: 4,5 – 2,5 điểm.
    - Bài văn lạc đề hoặc quá kém: 1 - 2 điểm
    b) Về hình thức, kĩ năng (5,0 điểm)
    - Viết được bài văn có đủ 3 phần, rõ ràng về bố cục, trình tự, xếp ý: 1,0 điểm
    - Bài viết có tính sáng tạo, biết viết mở bài gián tiếp hoặc kết bài mở rộng, biết biểu lộ cảm
    xúc: 2,0 điểm
    - Dùng từ ngữ chính xác; câu văn rõ ý, đúng ngữ pháp, có sự liên kết giữa các câu, diễn đạt
    mạch lạc: 1,0 điểm
    - Viết đúng cỡ chữ, viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp: 1,0 điểm
    * Tùy mức độ bài viết, trình độ năng lực của HS của mỗi trường để có thể cho điểm lẻ đến
    0,5 điểm ở mỗi thang điểm.
    hợp.

    * Các bài viết giống nhau, sao chép văn mẫu, tùy vào mức độ giáo viên trừ điểm cho phù
    III. CÁCH TÍNH ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

    1. Điểm bài kiểm tra đọc (đọc thành tiếng và đọc hiểu), bài kiểm tra viết (viết văn) cho
    điểm theo thang điểm 10, có thể cho lẻ đến 0,5; không làm tròn ở từng bài kiểm tra.
    2. Điểm kiểm tra định kì môn Tiếng Việt là điểm trung bình cộng của điểm bài kiểm tra
    Đọc và bài kiểm tra Viết, làm tròn theo quy tắc chung, không cho điểm thập phân./.

    UBND PHƯỜNG LONG HƯƠNG
    TRƯỜNG TH KIM DINH
    Lớp:...........................................................
    Họ tên: ......................................................

    KTĐK CUỐI HKI – NĂM HỌC 2025 – 2026
    Môn: Tiếng Việt (Đọc hiểu) – LỚP 4
    Thời gian: 30 phút
    Giám thị
    Số thứ tự

     -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm

    Nhận xét

    Giám khảo

    Số thứ tự

    Đọc thầm bài văn:
    HỌA SĨ TÍ HON
    Hồi còn bé, lúc tôi bốn hay năm tuổi gì đó, tôi rất thích vẽ. Bố còn mua riêng cho
    tôi một cái bảng chỉ để vẽ nhưng tôi lại chỉ thích vẽ la liệt vào vở thôi. Một lần, tôi tóm
    được một hộp phấn và cả một quyển sổ to đùng nữa. Thế là tôi bắt đầu vẽ. Trước tiên tôi
    vẽ một con gà, đầu nó tròn xoe như cái bánh bao, mình nó dài dài, dẹt dẹt như cái bánh
    mì. Tôi còn vẽ cảnh tôi đang cho gà ăn. Tôi vẽ say sưa đến nỗi mẹ đi dạy về lúc nào
    không hay. Mẹ hỏi:
    - Họa sĩ của mẹ đang vẽ cái gì đấy? Cho mẹ xem được không?
    Tôi nhanh nhảu chạy lại bên mẹ khoe:
    - Đây này, con vẽ cảnh con đang cho gà ăn này. Còn đây là thằng Tí mắt híp, bụng
    to. Cả cái Mi tóc xù hay khóc nhè nữa cơ. À, con vẽ cả cảnh gia đình mình đi công viên,
    bố mua cho con bao nhiêu là kem... Tôi thích thú nói một thôi một hồi. Vậy mà mẹ tôi cứ
    rú ầm ầm như cái còi ô tô. Biết chuyện, bố ôm tôi vào lòng rồi mắng yêu:
    - Con gái bố nghịch quá! Dám vẽ linh tinh vào sổ điểm của mẹ!
    Đến tận lúc ấy, tôi mới biết cái sổ tôi vẽ linh tinh vào đây lại là cuốn “sổ điểm" của
    mẹ. Bây giờ thì tôi chẳng vẽ vời gì hết. Những bức vẽ hồi ấy tôi vẫn giữ thật phẳng phiu,
    đặt chúng vào ngăn kéo nhỏ. Ngăn kéo lưu giữ những kỉ niệm của một thời thơ bé.
    Theo Nguyễn Thị Yên
    I. Phần đọc hiểu văn bản: (5 điểm)
    Câu 1: (0,5 điểm) Khi còn nhỏ, nhân vật “tôi” rất thích làm gì?
    A. Hát
    B. Chơi thể thao
    C. Vẽ
    D. Đọc sách
    Câu 2. (0,5 điểm) Dựa vào nội dung bài đọc. Đúng ghi Đ Sai ghi S vào ô trống:
    □ Nhân vật “tôi” đã vẽ vào cuốn sổ điểm của mẹ.
    □ Bố đã mua riêng cho nhân vật “tôi” một cái bảng để vẽ.
    Câu 3: (0,5 điểm) Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: " Trước tiên tôi vẽ…………., đầu nó
    tròn xoe như cái bánh bao, mình nó dài dài "
    A. Cái bánh mì.

    B. Con gà.

    C. Thằng Tí.

    D. Cái Mi.

     ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

    Câu 4. (0,5 điểm) Ghép các ý ở cột A với ý thích hợp ở cột B:
    A
    B
    Cái bảng
    Để vẽ
    Hộp phấn
    Bố mua
    Cuốn sổ điểm
    Bị vẽ linh tinh
    Câu 5: (1 điểm) Vì sao người mẹ lại “rú ầm ầm như cái còi ô tô” khi xem những bức vẽ
    của nhân vật “tôi”?
    ...............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................
    Câu 6: (1 điểm) Theo em, thái độ của bố khi “mắng yêu” nhân vật “tôi” cho thấy điều gì?
    ...............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................
    Câu 7: (1 điểm) Qua bài đọc, em rút ra được bài học gì cho bản thân ?
    ...............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................
    II. Kiến thức tiếng Việt (2 điểm)
    Câu 8: (0,5 điểm) Trong các từ sau, từ nào không thuộc chủ điểm "Những người tài trí"?
    A. Tài nghệ.
    B. Tài năng.
    C. Tài đức.
    D. Tài xế.
    Câu 9: (0,5 điểm) Đánh dấu X vào trước những sự vật được nhân hóa trong câu sau:
    Dòng sông uốn mình ôm lấy cánh đồng, hàng tre bên bờ khẽ thì thầm kể chuyện làng
    quê.
    Dòng sông
    Cánh đồng
    Hàng tre
    Làng quê
    Câu 10: (1 điểm) Tìm danh từ và tính từ có trong câu: “ Dòng sông hiền hòa chảy qua
    cánh đồng”.
    ...............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................
    Câu 11: (1 điểm) Hãy đặt một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để nói về một đồ dùng
    học tập của em.
    ...............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................

    HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỌC HIỂU LỚP 4 – CUỐI HỌC KÌ I
    Năm học 2025-2026
    Phần Câu
    Đọc
    hiểu
    văn
    bản

    Đáp án

    Điểm

    1

    C. Vẽ

    0.5

    2

    Đ-Đ

    0.5

    3

    B. Con gà

    0.5

    4

    Cái bảng bố mua

    0.5

    Hộp phấn để vẽ
    Cuốn sổ điểm bị vẽ linh tinh
    (Đúng 1-2 ý thì 0.25 điểm. Đúng cả 3: 0.5 điểm)
    5

    Vì người mẹ phát hiện con đã vẽ linh tinh vào sổ điểm
    của mình, người mẹ vừa bất ngờ vừa lo lắng.

    1

    (Chấm trên ý hiểu của học sinh)
    6

    Thái độ đó cho thấy người bố hiểu chuyện, yêu thương
    và cảm thông với sự hồn nhiên, nghịch ngợm của con.

    1

    (Chấm trên ý hiểu của học sinh)
    7

    Qua bài đọc, em rút ra được bài học cho bản thân là: cần
    giữ gìn đồ dùng của người khác, không tự ý lấy đồ của
    người khác khi không được cho phép, không vẽ bừa bãi và
    biết trân trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ.

    1

    (Chấm trên hiểu ý của học sinh để cho điểm)
    Kiến
    thức
    tiếng
    Việt

    8

    D. Tài xế.

    0.5

    9

    Dòng sông - Hàng tre.

    0,5

    10

    Danh từ: Dòng sông, cánh đồng. Tính từ: Hiền hòa

    1

    11

    Đặt câu đúng yêu câu: có dùng biện pháp nhân hóa và nói
    về một đồ dùng học tập của em.

    1
     
    Gửi ý kiến