Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z8001803814579_1b53de45b3fc55fc20c7b7a2ac781f50.jpg HOC_SINH_DI_THI_NHANH_CO_NON.jpg Z7791859437960_84812ddb6321d00d52e924c0492d7af9.jpg GIAY_KHEN.jpg TRANG.jpg TANG_QUA.jpg HS_KK.jpg HS_NHAT_NHI_BA.jpg RCVGV.jpg K5.jpg K4.jpg K3.jpg K2.jpg K1.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg Z7722846987260_7c8035f487aaf435ee0465d2b30ff294.jpg CO.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bà Rịa - Vũng Tàu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tài liệu GDĐP Tp.HCM

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: UBND TP. HCM. Sở GD và ĐT
    Người gửi: Vũ Thị Lụa
    Ngày gửi: 11h:18' 02-10-2025
    Dung lượng: 23.4 MB
    Số lượt tải: 13
    Số lượt thích: 0 người
    UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    NGUYỄN VĂN HIẾU (Tổng Chủ biên)
    LÊ DUY TÂN (Chủ biên)

    TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG

    THÀNH PHỐ
    HỒ CHÍ MINH
    Lớp 6

    1

    BAN BIÊN SOẠN
    NGUYỄN VĂN HIẾU (Tổng Chủ biên)
    LÊ DUY TÂN (Chủ biên)

    2

    – MAI PHÚ THANH

    – PHẠM NGỌC MAI

    – TRẦN VĂN CƯỜNG

    – NGUYỄN THANH HOÀ

    – THÁI XUÂN VINH

    – LÝ TRƯƠNG THANH TÂM

    – TRẦN ĐÌNH NGUYỄN LỮ

    – TRẦN THỊ THUỲ TRINH

    – CAO THỊ TÚ ANH

    – HUỲNH QUANG THỤC UYÊN

    – NGUYỄN THỊ KIỀU DIỄM

    – HUỲNH NGỌC SAO LY

    – TRẦN ĐÌNH LƯƠNG

    – HUỲNH THỊ THUÝ HẰNG

    – TRẦN THANH PHONG

    – LÊ MINH HIẾU

    – NGUYỄN CÔNG PHÚC KHÁNH

    – NGUYỄN HOÀNG MỸ

    – TRẦN QUANG MINH

    – HUỲNH VIỆT HÙNG

    Lời nói đầu
    Các em học sinh thân mến!
    Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, Sở Giáo dục và
    Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức biên soạn Tài liệu giáo dục
    địa phương Thành phố Hồ Chí Minh lớp 6 nhằm giúp các em tìm hiểu,
    trải nghiệm, khám phá những vẻ đẹp của quê hương; những vấn đề
    về kinh tế, văn hoá,… của Thành phố Hồ Chí Minh.
    Tài liệu gồm các chủ đề gắn với các nội dung đặc trưng của địa phương;
    được thiết kế gồm các hoạt động: Khởi động, Khám phá, Luyện tập và
    Vận dụng nhằm tạo điều kiện giúp các em phát huy được tính tích cực
    trong quá trình học tập, đồng thời hỗ trợ các em phát triển năng lực tự học
    của bản thân.
    Chúng tôi hi vọng rằng, với thiết kế hiện đại, nội dung cập nhật,
    hình ảnh đẹp, Tài liệu giáo dục địa phương Thành phố Hồ Chí Minh lớp 6
    không chỉ giúp tìm hiểu, khám phá những vẻ đẹp thiên nhiên hay các
    vấn đề về kinh tế, truyền thống văn hoá của địa phương mà còn
    đồng hành với các em trên hành trình rèn luyện ý thức, bồi đắp tình yêu
    quê hương, xứ sở qua những hành động cụ thể; góp phần xây dựng
    quê hương Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng giàu đẹp.
    Chúc các em có những trải nghiệm thú vị, bổ ích cùng Tài liệu giáo dục
    địa phương Thành phố Hồ Chí Minh lớp 6.


    BAN BIÊN SOẠN

    33

    HÖÔÙNG DAÃN SÖÛ DUÏNG TAØI LIEÄU

    Mục tiêu

    Khởi động

    Khám phá

    4

    Những phẩm chất, năng lực mà các em cần
    đạt được sau mỗi chủ đề.

    Giúp các em huy động kiến thức nền,
    tạo hứng thú để dẫn dắt vào chủ đề mới.

    Giúp các em thông qua hoạt động học tập
    để hình thành tri thức mới.

    Luyện tập

    Giúp các em luyện tập, thực hành những
    điều vừa khám phá được.

    Vận dụng

    Giúp các em vận dụng những tri thức đã học
    vào thực tiễn cuộc sống.

    Mở rộng

    Giúp các em được tiếp cận những kiến thức
    nâng cao và mở rộng liên quan đến bài học.

    1
    VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM LÃNH THỔ
    CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
    Mục tiêu
     Nêu và xác định được vị trí địa lí của Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ.
     Nêu được diện tích tự nhiên và các đơn vị hành chính cấp quận/huyện của
    Thành phố Hồ Chí Minh.
     Nêu được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, sự
    phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh.
    KHỞI ĐỘNG
    Trò chơi: Thành phố tôi yêu
    Em hãy cùng các bạn tìm và hát các bài hát trong đó có tên “Sài Gòn”, “Thành phố
    Hồ Chí Minh”. Nhóm học sinh hát được nhiều bài hát đúng yêu cầu nhất là nhóm
    thắng cuộc.

    KHÁM PHÁ
    Hoạt động

    1

    Tìm hiểu về vị trí địa lí Thành phố Hồ Chí Minh

    Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng Đông Nam Bộ, là thành phố lớn nhất Việt Nam.
    Thành phố Hồ Chí Minh có điểm cực Bắc ở vĩ độ 10°38'B tại xã Phú Mỹ Hưng, huyện
    Củ Chi; điểm cực Nam ở vĩ độ 10°10'B tại xã Long Hòa, huyện Cần Giờ; điểm cực Tây ở
    kinh độ 106°22'Đ tại xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi và điểm cực Đông ở kinh độ 106°54'Đ tại xã
    Thạnh An, huyện Cần Giờ.

    5

    106°30'

    106°45'

    B



    107°00'
    c¸c ®¬n vÞ hµnh chÝnh
    ®­îc ®¸nh sè trªn b¶n ®å

    13

    1 - QuËn 1
    2 - QuËn 3
    3 - QuËn 4
    4 - QuËn 5
    5 - QuËn 10
    6 - QuËn 11
    7 - QuËn phó nhuËn
    8 - quËn t©n phó
    9 - quËn t©n b×nh
    10 - quËn b×nh th¹nh

    b×nh

    §iÓm cùc B¾c

    d­¬ng

    t©y
    ninh
    22

    h. Cñ Chi

    sg

    11°
    00'

    .s
    µi

    §iÓm cùc T©y

    n


    11°
    00'

    8

    cñ chi

    1
    13
    22

    ®ång

    hãc m«n

    h. Hãc M«n

    q.12
    sg

    an

    1

    r¹p
    15

    µm



    sg. §ång Tranh

    .v
    sg

    §Þa giíi tØnh, thµnh phè
    §Þa giíi thµnh phè, quËn, huyÖn
    Cao tèc
    Quèc lé, sè ®­êng

    15

    TØnh lé, sè ®­êng

    50

    §­êng s¾t

    vÞnh
    ®ång tranh

    tiÒn giang

      S©n bay, c¶ng
    §iÓm cùc

    Hình 1. Bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh

    6

    B¶y
    sg. Ng·

    UBND thµnh phè, quËn, huyÖn

    Gi a

    u


    h. CÇn Giê

    UBND Thµnh phè Hå ChÝ Minh

    S«ng, hå

    10°
    45'



    g
    Lßn

    chó gi¶i

    1

    g
    s«n

    g
    s«n

    long an

    10°
    30'

    y

    gT
    hÞ V
    ¶i

    ru n
    -T

    u Gi©

    s«n

    nh

    - DÇ

    sg. soµi



    Mi

    h. Nhµ


    50

    Thµn
    h



    P
    .T
    CT

    Ý
    Ch

    ng

    Hå C
    hÝ M
    inh Long



    t©n tóc

    ­¬
    gL

    51
    CT.
    TP

    9
    76

    10°
    45'

    nai

    .n
    sg

    10
    8 9 7
    2
    Q. B×nh
    10
    5
    1 
    t©n
    6 4
    3
    q. 6
    q. 7
    q. 8
    h. B×nh

    Ch¸nh
    nhµ bÌ
    1

    tp. Thñ
    §øc

    ai
    gn

    long



    ån


    Q. Gß VÊp

    §iÓm
    cùc 10°
    §«ng 30'

    vÞnh
    gµnh r¸i

    cÇn th¹nh

    §iÓm cùc Nam

    biÓn ®«ng
    0

    2,5

    5,0

    7,5

    10km

    Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa vùng Đông Nam Bộ và vùng
    Đồng bằng sông Cửu Long. Phía đông và phía bắc thành phố giáp với 3 tỉnh thuộc vùng
    Đông Nam Bộ là Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương; phía tây và tây nam giáp với 3
    tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long là Tây Ninh, Long An và Tiền Giang. Phía nam
    Thành phố tiếp giáp với Biển Đông qua vịnh Đồng Tranh và vịnh Gành Rái.
    Dựa vào hình 1 và đoạn thông tin trên, em hãy:
    – Cho biết Thành phố Hồ Chí Minh tiếp giáp với những tỉnh nào.
    – Trình bày vị trí địa lí của Thành phố Hồ Chí Minh.
    – Xác định vị trí 4 điểm cực của Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ
    hành chính Thành phố Hồ Chí Minh.

    Hoạt động

    2

    Tìm hiểu phạm vi lãnh thổ Thành phố Hồ Chí Minh

    Học sinh đọc thông tin dưới đây:
    Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích các đơn vị hành chính là 2 095,39 km2, chiếm hơn
    6,36% diện tích cả nước.
    Thành phố Hồ Chí Minh hẹp ngang, trải dài 100 km theo hướng tây bắc – đông nam
    từ Củ Chi đến Cần Giờ; chiều ngang nơi rộng nhất khoảng 45 km từ Thủ Đức qua
    Bình Chánh, nơi hẹp nhất khoảng 6 km qua huyện Nhà Bè. Thành phố có đường bờ biển
    dài 20 km ở phía đông nam huyện Cần Giờ cùng với hàng nghìn km2 lãnh hải. Vùng biển
    Cần Giờ với xã đảo Thạnh An đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và
    an ninh quốc phòng.
    Thành phố Hồ Chí Minh có 16 quận, 5 huyện và 1 thành phố. Quận 1 nằm ở vị trí trung
    tâm thành phố, đây cũng là trung tâm kinh tế - chính trị - hành chính của Thành phố.
    Huyện Cần Giờ là nơi có diện tích lớn nhất, gấp đôi diện tích của các quận và thành phố
    Thủ Đức cộng lại (704,45 km2). Quận có diện tích nhỏ nhất là quận 4, chỉ 4,18 km2.
    Ngày 1 – 1 – 2021, thành phố Thủ Đức được thành lập trên cơ sở sáp nhập 3 quận cũ
    là Quận 2, Quận 9 và quận Thủ Đức. Thành phố Thủ Đức trở thành thành phố đầu tiên
    của Việt Nam thuộc loại hình đơn vị hành chính thành phố thuộc thành phố trực thuộc
    Trung ương.
    Quan sát hình 1 và dựa vào đoạn thông tin trên, em hãy:
    – Trình bày vị trí địa lí của Thành phố Hồ Chí Minh.
    – Xác định vị trí 4 điểm cực của Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ
    hành chínhThành phố Hồ Chí Minh.

    7

    Hoạt động

    3

    Tìm hiểu ảnh hưởng của vị trí và phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên
    và phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh

    Học sinh đọc thông tin dưới đây:
    Thành phố Hồ Chí Minh có vị trí thuận lợi, hội tụ nhiều điều kiện tốt cả về mặt tự nhiên
    lẫn kinh tế - xã hội.
    Về mặt tự nhiên, Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai –
    Sài Gòn, trong vùng chuyển tiếp giữa vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
    nên có địa hình bằng phẳng, nhiều sông rạch. Nằm trong khu vực khí hậu cận xích đạo
    gió mùa nên Thành phố có thiên nhiên xanh tươi, trù phú quanh năm. Thành phố cũng ít
    chịu tác động của thiên tai hơn so với các địa phương khác.
    Về mặt kinh tế, Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam,
    là tâm điểm của khu vực Đông Nam Á nên thuận lợi thu hút lao động và vốn đầu tư, góp
    phần phát triển thành phố nhanh chóng. Vị trí trung tâm giúp Thành phố Hồ Chí Minh
    trở thành đầu mối giao thông vào loại lớn nhất nước ta với sự có mặt đầy đủ các loại hình
    giao thông kết nối trong nước và quốc tế. Giao thông vận tải thuận lợi tạo điều kiện cho
    Thành phố giao lưu, hợp tác trong và ngoài nước, thúc đẩy kinh tế của Thành phố hội
    nhập sâu rộng vào thị trường khu vực và thế giới.
    Dựa vào đoạn thông tin trên và hiểu biết thực tế, các em hãy
    cùng nhau thảo luận và trình bày ảnh hưởng của vị trí địa lí và
    phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên và phát triển kinh tế - xã hội của
    Thành phố Hồ Chí Minh.

    LUYỆN TẬP
    Trường học của em ở quận, huyện, thành phố nào? Em hãy nêu vị trí địa lí của quận,
    huyện, thành phố đó.

    Em hãy thiết kế áp phích (poster) giới thiệu về quận, huyện, thành phố nơi em đang ở
    (vị trí, diện tích, dân số, điểm đến nổi tiếng, những điều em yêu thích,…)

    8

    2
    ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
    CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
    Mục tiêu
     Trình bày được khái quát về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
    của Thành phố Hồ Chí Minh (địa hình, khí hậu, sông ngòi – biển, đất,
    sinh vật, khoáng sản).
     Nêu được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
    đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh.
    KHỞI ĐỘNG
    Trò chơi ô chữ: Em hãy cùng các bạn tìm tên của các địa danh của Thành phố Hồ Chí Minh
    trong ô chữ dưới đây:
    T

    K

    Ê

    N

    H

    T



    L

    G

    S

    H

    Ó

    C

    M

    Ô

    N

    I

    Ò

    N

    À



    B



    C

    T

    H



    N

    Ê

    I

    Đ

    À

    N



    C

    À

    G

    G

    G

    G



    U

    G

    C

    A

    B

    N

    T

    Ò

    Ò

    C

    C

    I

    H

    M

    È



    À

    V

    N

    K

    Á



    I

    Ô

    S

    C

    U



    H

    O

    T

    S

    O

    À

    I

    R



    P

    Ư

    T

    H



    N

    G

    H

    È

    P



    N

    Đ



    N

    G

    T

    R

    A

    N

    H

    M

    Em hãy giới thiệu trước lớp về một trong số những địa danh em đã
    tìm được.

    9

    KHÁM PHÁ
    Hoạt động

    1

    Tìm hiểu đặc điểm địa hình Thành phố Hồ Chí Minh

    Thành phố Hồ Chí Minh có địa hình đồng bằng thấp, bề mặt tương đối bằng phẳng
    và bị chia cắt bởi mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc. Trong tổng diện tích 2 095 km2
    của Thành phố Hồ Chí Minh, có tới 1 331 km2 có độ cao dưới 1,5 m so với mực nước biển.
    Địa hình Thành phố Hồ Chí Minh thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
    Có thể chia địa hình Thành phố Hồ Chí Minh thành 3 tiểu vùng địa hình:
    – Vùng cao nằm ở bắc huyện Củ Chi và đông bắc thành phố Thủ Ðức với dạng địa hình
    lượn sóng, độ cao trung bình 10 m đến 25 m; xen kẽ có một số gò đồi.
    – Vùng thấp trũng ở phía nam – tây nam và đông nam thành phố (thuộc các quận 7,
    8; các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ và phía nam thành phố Thủ Đức). Vùng này có
    độ cao trung bình trên dưới 1 m và cao nhất 2 m, thấp nhất 0,5 m. Vùng thấp trũng có ba
    dạng địa hình chính, gồm: dạng địa hình đồng bằng đầm lầy, bãi bồi đầm lầy và giồng cát
    ven biển.
    – Vùng trung bình phân bố ở khu vực trung tâm Thành phố, phía tây thành phố Thủ Đức,
    toàn bộ quận 12 và huyện Hóc Môn, phía nam huyện Củ Chi. Vùng này có độ cao trung bình
    5 – 10 m, độ cao trung bình tăng dần từ nội thành (3 – 3,5 m) ra đến Củ Chi (6 – 8 m).
    Địa hình bằng phẳng tạo điều kiện để thu hút dân cư, hình thành các đô thị, các khu
    công nghiệp, các trung tâm thương mại; thuận lợi cho hoạt động giao thông vận tải
    đường bộ, đường sông phát triển. Bên cạnh đó, một số nơi trũng thấp thường bị ngập
    nước do triều cường hoặc mưa lớn.
    Dựa vào đoạn thông tin, em hãy:
    – Trình bày đặc điểm địa hình của Thành phố Hồ Chí Minh.
    – Xác định trên bản đồ hành chính các quận, huyện, thành phố có địa hình
    đồi lượn sóng, các quận, huyện, thành phố có địa hình thấp trũng.
    – Nêu ảnh hưởng của địa hình đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của
    Thành phố Hồ Chí Minh.
    Hoạt động

    2

    Tìm hiểu đặc điểm khí hậu Thành phố Hồ Chí Minh

    Em hãy đọc thông tin Dự báo thời tiết Thành phố Hồ Chí Minh trong 9 ngày cuối
    tháng 10 và thảo luận cùng bạn những nội dung sau:
    – Có bao nhiêu ngày Thành phố Hồ Chí Minh được dự báo có nhiệt độ cao nhất trên 300C?
    – Có bao nhiêu ngày Thành phố Hồ Chí Minh được dự báo có mưa?

    10

    – Em có nhận xét như thế nào về thời tiết Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời
    gian này?

    Hình 2. Dự báo thời tiết Thành phố Hồ Chí Minh 9 ngày từ 22/10 đến 30/10/2021
    (Nguồn: Trung tâm khí tượng thuỷ văn quốc gia)

    Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa. Đặc điểm
    chung của khí hậu Thành phố Hồ Chí Minh là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa
    mưa - khô rõ rệt.
    Nhiệt độ trung bình năm của Thành phố trên 250C. Tháng có nhiệt độ trung bình cao
    nhất là tháng 4, tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1.
    Thành phố có mưa nhiều, độ ẩm cao. Lượng mưa trung bình đạt 2 000 mm/năm và
    phân bố không đều theo thời gian. Mùa mưa của Thành phố từ tháng 5 đến tháng 11, tập
    trung khoảng 90% lượng mưa hằng năm, trong đó tháng 6 và tháng 9 thường có lượng
    mưa cao nhất. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, các tháng 1, 2, 3 mưa rất ít,
    lượng mưa không đáng kể.
    Theo không gian, lượng mưa có xu hướng tăng dần từ tây nam lên đông bắc. Các huyện
    phía nam và tây nam của thành phố như Cần Giờ, Nhà Bè, Bình Chánh có lượng mưa trung
    bình năm chỉ dao động trong khoảng 1 000 – 1 400 mm; các quận nội thành, thành phố
    Thủ Đức, phía bắc huyện Củ Chi có lượng mưa thường vượt quá 2 000 mm/năm.
    Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa hạ thổi theo hướng tây
    nam từ tháng 6 đến tháng 10, gây mưa cho Thành phố. Vào mùa khô, Thành phố có gió
    Tín phong thổi theo hướng đông bắc. Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở khu vực ít chịu ảnh
    hưởng trực tiếp của gió bão.
    Đặc điểm khí hậu cận xích đạo gió mùa đem lại cho Thành phố Hồ Chí Minh cảnh quan
    thiên nhiên xanh tươi quanh năm. Bên cạnh đó, Thành phố còn có các loài cây rụng lá và
    nửa rụng lá vào mùa khô làm cho thiên nhiên thêm đa dạng.
    Nhìn chung, khí hậu của Thành phố tương đối ôn hoà, không có mùa đông lạnh giá
    khắc nghiệt cũng như không có những tháng khô nóng gay gắt. Thành phố cũng rất ít
    thiên tai như bão, ngập lụt,... Đây là điều kiện thuận lợi đối với đời sống của người dân và
    11

    phát triển các ngành kinh tế. Mặc dù vậy, một số nơi còn tình trạng thiếu nước vào mùa
    khô và ngập nước vào mùa mưa. Mùa khí hậu cũng tác động lên sinh hoạt của người dân
    và ảnh hưởng tới các loại bệnh xuất hiện theo mùa.
    Dựa vào thông tin trên và kiến thức thực tế, em hãy:
    – Nêu đặc điểm khí hậu của Thành phố Hồ Chí Minh.
    – Nêu một số ảnh hưởng của khí hậu đến sinh hoạt và sản xuất của
    Thành phố Hồ Chí Minh.

    3

    Hoạt động

    Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi Thành phố Hồ Chí Minh

    Dựa vào hình 2 và hộp thông tin bên dưới, em hãy trình bày đặc điểm sông ngòi của
    Thành phố Hồ Chí Minh.
    106°30'

    106°45'

    107°00'

    B



    b×nh
    t©y

    d­¬ng

    ninh



    ßn
    ig

    s.

    n

    «n
    g

    11°
    00'

    Kªn
    h

    T hÇ
    yC

    11°
    00'

    ai
    Kªnh X¸ng

    ha
    m


    Ng
    Õn 
    ñ R. B
    H
    u

    i Kªnh TÎ
    K.
    §«
    nh




    long an

    s.

    µ
    nh

    10°
    45'



    s.
    u


    c

    p
    s. soµi r¹



    · B¶y
    S«ng Ng

    Gia

    Çn G
    S«n
    gC

    g
    S«n

    K - Kªnh

    vÞnh
    gµnh r¸i

    vÞnh
    ®ång tranh

    tiÒn giang

    S«ng, hå, kªnh
    S - S«ng

    10°
    30'

    p

    C¶ng

    h

    S. §ång Tranh



    S©n bay

    µu

    oi
    aS


    §Þa giíi thµnh phè, quËn, huyÖn


    ran

    ¸i

    m




    §Þa giíi tØnh, thµnh phè



    T
    ßng

    mS
    g Vµ
    S«n

    s.

    §å
    ng
    T

    a

    ng


    L
    ng


    uéc

    r¹m

    10°
    30'

    chó gi¶i


    ng

    ThÞ
    V¶i

    ng

    nG




    S.
    R¹c
    hC
    Çu
    T

    biÓn ®«ng
    0

    R - R¹ch
    106°30'

    2,5

    5,0

    106°45'

    Hình 2. Mạng lưới sông ngòi Thành phố Hồ Chí Minh

    12

    S«n
    g

    K.
    T
    9t

    ng
    5

    C
    ch

    K.
    1

    c
    g T¾
    S«n
    c
    hiÕ



    10°
    45'

    nai

    ai



    Ët
    Thu


    §«
    ng

    gn

    m

    S.


    ng

    m

    ån
    s. ®


    ¬n
    g

    ®ång

    7,5

    10km

    107°00'

    ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
    Thành phố Hồ Chí Minh có mạng lưới sông ngòi và kênh rạch dày đặc với tổng chiều
    dài hơn 5 000 km, phủ diện tích mặt nước tương đương 24% diện tích Thành phố, với 3
    sông chính là sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và sông Nhà Bè.
    – Sông Sài Gòn đoạn chảy qua Thành phố từ Củ Chi đến quận 7, là ranh giới tự nhiên
    của Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương. Ở khu vực trung tâm Thành phố, sông
    chảy uốn khúc tạo thành nhiều bán đảo như bán đảo Thanh Đa, Thảo Điền, Thủ Thiêm,
    Tân Thuận,…
    – Sông Ðồng Nai là bờ phía đông và phía nam của thành phố Thủ Đức, đồng thời là
    ranh giới tự nhiên của Thành phố với tỉnh Đồng Nai. Sông Đồng Nai nối thông qua sông
    Sài Gòn bởi hệ thống kênh Rạch Chiếc và gặp nhau tại mũi Đèn Đỏ.
    – Sông Nhà Bè hình thành từ chỗ hợp lưu của sông Ðồng Nai và sông Sài Gòn (mũi Đèn
    Đỏ). Sông Nhà Bè chảy ra Biển Ðông bằng hai ngả chính – ngả sông Soài Rạp đổ ra vịnh
    Đồng Tranh và ngả sông Lòng Tàu đổ ra vịnh Gành Rái.
    Ngoài trục các sông chính kể trên ra, Thành phố còn có mạng lưới kênh rạch chằng
    chịt, như Láng The, Bàu Nông, rạch Tra, Bến Cát, An Hạ, Tham Lương, Nhiêu Lộc – Thị
    Nghè, Bến Nghé, Lò Gốm, Kênh Tẻ, Tàu Hũ, Kênh Ðôi… Phần phía nam Thành phố thuộc
    địa bàn các huyện Nhà Bè, Cần Giờ mật độ sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
    Hướng dòng chảy của các sông rạch đa số theo hướng tây bắc – đông nam. Chế độ
    nước sông ở Thành phố Hồ Chí Minh không còn chịu chi phối hoàn toàn bởi lượng mưa.
    Từ khi có các công trình thuỷ điện Trị An và thuỷ lợi Dầu Tiếng ở thượng nguồn, chế độ
    chảy của sông Đồng Nai và sông Sài Gòn điều hoà hơn nên tình trạng thiếu nước và
    nhiễm mặn vào mùa khô ở hạ lưu giảm đáng kể. Vào mùa mưa, lượng nước được điều tiết
    giữ lại trên hồ, làm giảm khả năng ngập úng đối với những vùng trũng thấp.
    Hầu hết các sông rạch Thành phố Hồ Chí Minh đều chịu ảnh hưởng thuỷ triều. Mỗi
    ngày, nước lên xuống hai lần, theo đó thuỷ triều thâm nhập sâu vào các sông rạch trong
    Thành phố. Tháng có mực nước triều cao nhất là tháng 10, 11, thấp nhất là các tháng 6, 7.
    VAI TRÒ CỦA SÔNG RẠCH VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
    Hệ thống sông ngòi, kênh rạch đã đóng vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển
    chung của cả Thành phố Hồ Chí Minh. Có thể nói rằng, chính nhờ khả năng giao thông
    vận tải thuận lợi của hệ thống sông rạch đã tạo điều kiện phát triển giao thương, thu hút
    dân cư, từ đó hình thành nên đô thị Sài Gòn – Chợ Lớn xưa.
    Ngày nay, khi hệ thống giao thông đường bộ đã phát triển, việc buôn bán, vận chuyển
    trên sông Sài Gòn vẫn tấp nập. Cụm cảng sông Sài Gòn có vai trò quan trọng vào bậc
    nhất nước.
    Hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai là nguồn cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt và sản
    xuất của Thành phố, là nguồn cung cấp thuỷ sản, vật liệu xây dựng và là tuyến du lịch sinh
    thái nối liền Thành phố Hồ Chí Minh với các vùng lân cận. Đây còn là tuyến thoát lũ, tuyến
    tiêu nước quan trọng của Thành phố.
    13

    Hoạt động

    4

    Tìm hiểu đặc điểm đất, sinh vật và khoáng sản Thành phố
    Hồ Chí Minh

    Học sinh đọc đoạn thông tin dưới đây:
    1. Đất
    Do ảnh hưởng của địa hình và hệ thống sông, biển, Thành phố Hồ Chí Minh có
    2 nhóm đất chính. Đất xám phù sa cổ chiếm 19% diện tích Thành phố, phân bố hầu hết
    phần phía bắc, tây bắc và đông bắc. Phần diện tích còn lại của Thành phố là đất phù sa
    gồm nhóm đất phù sa sông (13%), nhóm đất phèn (27%) và đất mặn (12%). Ngoài ra có
    một diện tích nhỏ là đất cát (3%) gần biển Cần Giờ và đất feralit đỏ vàng (2%) phân bố ở
    vùng gò đồi thuộc Củ Chi, Thủ Đức. Đất đai ở Thành phố Hồ Chí Minh khá thuận lợi cho
    sản xuất nông nghiệp và xây dựng.
    2. Sinh vật
    Rừng ở Thành phố Hồ Chí Minh mang tính chất của 3 hệ sinh thái rừng: hệ sinh thái
    rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh; hệ sinh thái rừng úng phèn; hệ sinh thái rừng
    ngập mặn.
    – Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh có ở huyện Củ Chi và thành phố
    Thủ Ðức. Các loài cây ưu thế là cây họ Dầu như dầu lông, dầu rái lá lớn, dầu song nàng;
    ngoài ra còn có cẩm lai, gõ mật, bằng lăng ổi, củ chi, lim xẹt,… Do quá trình đô thị hóa, hệ
    sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh ở Thành phố đã bị thu hẹp đáng kể. Một
    số loài cây như cây họ Dầu, bằng lăng, lim xẹt… được trồng tạo bóng mát và cảnh quan
    cho các con đường, công viên trong thành phố.
    – Hệ sinh thái rừng úng phèn trước đây có ở tây nam các huyện Củ Chi, Bình Chánh,
    Hóc Môn, Nhà Bè, nhưng do khai thác và canh tác của con người, nay hầu như không còn
    nữa, chỉ sót lại số ít rặng cây ở dạng chồi bụi, hoặc một vài ha rừng tràm trồng bảo tồn ở
    Bình Chánh. Một số nơi đất thấp hiện nay có cỏ năng, cỏ mồm, ráng đại và dưới kênh rạch
    có bông súng, rong trứng.. Trên những nơi đất cao thường gặp lau, sậy, bí bái, bình bát,
    mua, dành dành và một số loài dây leo ưa phèn.
    – Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở huyện Cần Giờ là một quần thể gồm các loài động,
    thực vật rừng trên cạn và dưới nước, được hình thành trên vùng châu thổ rộng lớn của các
    cửa sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ. Rừng Cần Giờ có 97% là cây đước, còn
    lại là một số cây khác như mắm, sú, bần trắng, vẹt, cóc,... Trong rừng ngập mặn Cần Giờ có
    nhiều loài động vật nhiệt đới như cá sấu, khỉ, trăn, rắn,... và các loài chim, cò, cá tôm nước
    lợ và nước mặn,... Rừng ngập mặn Cần Giờ chiếm tới 97% diện tích rừng toàn Thành phố
    Hồ Chí Minh. Tác dụng to lớn của rừng ngập mặn Cần Giờ là bảo vệ bờ biển, lấn biển, lọc
    nước và là "lá phổi xanh" điều hoà khí hậu cho Thành phố, cho các vùng lân cận.
    3. Khoáng sản
    Thành phố Hồ Chí Minh nghèo khoáng sản. Trên địa bàn thành phố chủ yếu có vật liệu
    xây dựng như sét gạch ngói, cao lanh, cát, sỏi,… và một ít than bùn. Các loại khoáng sản
    này chỉ có thể đáp ứng được một phần nhỏ nhu cầu của Thành phố.
    14

    Dựa vào các thông tin trên và hiểu biết thực tế, em hãy:
    – Nêu đặc điểm đất, sinh vật và khoáng sản của Thành phố Hồ Chí Minh.
    – Nêu một số ảnh hưởng của tài nguyên đất, sinh vật và khoáng sản đến
    phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.

    LUYỆN TẬP
    1. Em hãy chứng minh Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều điều kiện tự nhiên
    thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.
    2. Cho biểu đồ Nhiệt độ, lượng mưa Thành phố Hồ Chí Minh.

    Hình 3. Biểu đồ Nhiệt độ, lượng mưa Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019
    Dựa vào biểu đồ Nhiệt độ, lượng mưa Thành phố Hồ Chí Minh, em hãy điền thông tin
    vào chỗ trống.
    – Tháng …?… thành phố có nhiệt độ cao nhất là …?…
    – Tháng …?… thành phố có nhiệt độ thấp nhất là …?…
    – Tháng …?… thành phố có lượng mưa cao nhất là …?…
    – Tháng …?… thành phố có lượng mưa thấp nhất là …?…
    15

    – Các tháng mùa mưa (có lượng mưa cao trên 100 mm) là …?…
    – Các tháng mùa khô (có lượng mưa thấp dưới 50 mm) là …?…
    – Tổng lượng mưa năm 2019 là …?…
    3. Đọc câu ca dao dưới đây:
    “Nhà Bè nước chảy chia hai
    Ai về Gia Định, Đồng Nai thì về”
    Em hãy xác định trên bản đồ vị trí những địa danh được nhắc đến trong câu ca dao trên

    1. Em hãy tìm hiểu dấu ấn địa hình Thành phố Hồ Chí Minh qua một số địa danh như Gò
    Vấp, Gò Dưa, Gò Sao, Gò Chùa, Bàu Cát, Láng Le – Bàu Cò, Giồng Ông Tố, Giồng Am, rạch
    Giồng Bầu, ngã ba Giồng, Giồng Cá Vồ, Hóc Môn, Nhà Bè, Ba Động,…
    Địa hình

    Định nghĩa



    là khoảng đất nổi cao lên giữa nơi bằng phẳng.

    Giồng

    còn gọi là vồng, chỉ “dải đất phù sa nổi cao lên, thường là ở ven sông”.

    Động

    là “cồn cát”.

    Hóc

    là một dòng nước nhỏ.

    Bàu

    là nơi đất trũng, mùa mưa nước khá sâu nhưng mùa nắng chỉ còn
    những vũng nước nhỏ hay khô hẳn.

    Láng

    là chỗ đất thấp sát bên đường nước chảy nên nước tràn lên làm ngập
    nước hoặc ẩm thấp quanh năm, có nhiều tôm cá…

    2. Dựa vào kiến thức đã học và quan sát thực tế, em hãy nêu một số nguyên nhân và đề
    xuất giải pháp cho hiện tượng ngập lụt ở Thành phố Hồ Chí Minh.
    3. Em hãy vẽ tranh hoặc tự chụp những tấm ảnh đẹp để giới thiệu về thiên nhiên Thành
    phố Hồ Chí Minh vào các thời điểm khác nhau trong năm.

    16

    3
    LỄ HỘI VĂN HOÁ
    Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
    Mục tiêu
     Kể được tên một số lễ hội tiêu biểu ở Thàn
     
    Gửi ý kiến