Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z8001803814579_1b53de45b3fc55fc20c7b7a2ac781f50.jpg HOC_SINH_DI_THI_NHANH_CO_NON.jpg Z7791859437960_84812ddb6321d00d52e924c0492d7af9.jpg GIAY_KHEN.jpg TRANG.jpg TANG_QUA.jpg HS_KK.jpg HS_NHAT_NHI_BA.jpg RCVGV.jpg K5.jpg K4.jpg K3.jpg K2.jpg K1.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg Z7722846987260_7c8035f487aaf435ee0465d2b30ff294.jpg CO.jpg

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bà Rịa - Vũng Tàu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tài liệu GDĐP tỉnh BR- VT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: UBND tỉnh BR-VT. Sở GD và ĐT
    Người gửi: Vũ Thị Lụa
    Ngày gửi: 09h:56' 02-10-2025
    Dung lượng: 27.3 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG

    TỈNH

    7

    Lớp

    ISBN: 978-604-42-0017-0

    9 786044 200170

    “Sách không bán, lưu hành nội bộ”

    1+j;8q7%l1ô‘1*1$,

    UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRẦN THỊ NGỌC CHÂU – TRẦN THỊ KIM NHUNG (đồng Tổng Chủ biên)
    LƯU THANH TÚ – NGUYỄN THỊ HIỂN (đồng Chủ biên)
    NGUYỄN HỮU BÁCH – VŨ ĐÌNH BẢY – NGUYỄN VĂN BÌNH – NGUYỄN HỮU HÀO
    TRẦN MINH HƯỜNG – NGUYỄN ĐÌNH KHOÁ – TRẦN THỊ PHƯƠNG LÝ

    TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
    TỈNH

    BÀ 5Š$ – 9™1* TÀU
    LỚP

    7

    0š&/š&
    Lời nói đầu ....................................................................................................................................... 3
    Các kí hiệu dùng trong tài liệu ............................................................................................... 4

    Chủ đề 1
    CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÀ ĐÔ THỊ HOÁ CỦA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ............... 5

    Chủ đề 2
    LỊCH SỬ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TỪ THẾ KỈ X ĐẾN THẾ KỈ XVI....................................14

    Chủ đề 3
    CA DAO TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ..........................................................................................22

    Chủ đề 4
    MỘT SỐ CA KHÚC VIẾT VỀ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU .......................................................29

    Chủ đề 5
    HOẠ TIẾT TRÊN CÁC SẢN PHẨM THỦ CÔNG
    MĨ NGHỆ Ở TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ....................................................................................38

    Chủ đề 6
    BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HOÁ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ..........50
    Bảng thuật ngữ .......................................................................................................................... 59

    2

    /ĹLQÖLîŗX
    Các em học sinh thân mến!
    Tiếp nối Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lớp 6, Sở Giáo dục
    và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tổ chức biên soạn
    Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lớp 7 nhằm giúp các em tiếp
    tục tìm hiểu, trải nghiệm, khám phá những vẻ đẹp; những vấn đề về kinh tế,
    văn hoá;… của địa phương Bà Rịa – Vũng Tàu.
    Nội dung tài liệu bao gồm 6 chủ đề, gắn với các đặc trưng về địa lí, lịch sử,
    văn học nghệ thuật,… của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và đảm bảo tính kế thừa các
    nội dung của Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lớp 6. Các chủ đề
    vẫn được thiết kế theo các hoạt động Khởi động, Khám phá, Luyện tập và
    Vận dụng nhằm tạo điều kiện giúp các em phát huy được tính tích cực trong
    quá trình học tập, đồng thời hỗ trợ các em phát triển năng lực tự học của bản thân.
    Chúng tôi hi vọng rằng, Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lớp 7 sẽ
    đồng hành cùng các em học sinh trên con đường chinh phục tri thức, rèn luyện
    các kĩ năng, bồi dưỡng tình yêu quê hương và tiếp tục mang đến cho
    các em những trải nghiệm thú vị và bổ ích.

    BAN BIÊN SOẠN

    3

    CAÙC KÍ HIEÄU DUØNG TRONG TAØI LIEÄU

    Mục tiêu
    MỤC TIÊU

    Giới thiệu bài học

    GIỚI THIỆU BÀI HỌC

    Khởi động

    KHỞI ĐỘNG

    Khám phá

    KHÁM PHÁ
    Luyện tập

    LUYỆN TẬP
    Vận dụng

    VẬN DỤNG

    4

    1KáQJNLÄQWKßFSK´PFK³WQ·QJOâF
    Những kiến thức, phẩm chất, năng lực và
    WK­Lõ×P¬F­FHPF²Qõ°WõÝèFVDX
    PÖLE¬LKÑF
    thái độ mà các em cần đạt được sau mỗi

    chủ đề hoặc bài học.
    1×LGXQJGµQQK¶SY¬RE¬LKÑF

    Tạo hứng thú, xác định nhiệm vụ học tập.
    *LÙSF­FHPYXLY¿FÎKßQJWKÙY¬
    GµQG¹WY¬RE¬LKÑFPåL

    Tạo được tình huống mâu thuẫn trong
    tư duy và sự hứng thú trong tìm hiểu
    kiến thức mới.

    *LÙSF­FHPTXDQV­WWÈPKLÅXY¬
    WU®LQJKLÇPQKáQJõLÃXPåL

    Giúp các em tự chiếm lĩnh những kiến
    thức thông qua các chuỗi hoạt động
    dạy học và giáo dục.

    *LÙSF­FHPW¶SO¬PY¬KLÅXUÐKãQ
    QKáQJõLÃXYÞDNK­PSK­õÝèF

    Giúp các em tập làm và hiểu rõ hơn
    những điều vừa khám phá được.
    *LÙSF­FHPY¶QGÜQJQKáQJQ×LGXQJ
    õ¯KÑFY¬RWKâFWLÆQ

    Giúp các em vận dụng những nội dung
    đã học vào thực tiễn.

    Ũ ðł
    CH

    1

    &k&ô¡19Š+j1+&+‡1+
    9jô7+Š+2k&˜$7ˆ1+%j5Š$–9™1*7j8

    %Ò,&Ú&ðĞ19Ō+Ò1+&+Ý1+7Ŋ1+%Ò5Ō$z9Ĝ1*7Ò8

    MỤC TIÊU
    – Biết được một số thay đổi về địa giới hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ khi thành
    lập tỉnh đến nay.
    – Kể tên được các đơn vị hành chính của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hiện nay.
    – Xác định được trên bản đồ các đơn vị hành chính của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

    KHỞI ĐỘNG
    Cho học sinh xem một số hình ảnh về các địa điểm nổi tiếng của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    Học sinh gọi tên và cho biết các địa điểm đó thuộc huyện, thị xã hay thành phố nào của
    tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

    KHÁM PHÁ

    I. SỰ THAY ĐỔI ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
    Dựa vào thông tin trong bài và hình 1.1, em hãy trình bày sự thay đổi địa giới hành chính
    tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ khi thành lập đến nay.
    Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được thành lập vào ngày 12 – 8 – 1991, trên cơ sở sáp nhập đặc
    khu Vũng Tàu – Côn Đảo với một phần của tỉnh Đồng Nai (gồm 3 huyện: Châu Thành,
    Long Đất và Xuyên Mộc). Khi đó, các đơn vị hành chính của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu gồm thị
    xã Vũng Tàu và 4 huyện: Châu Thành, Long Đất, Xuyên Mộc, Côn Đảo với dân số khoảng
    0,588 triệu người.
    Kể từ khi thành lập tỉnh đến nay, trong quá trình phát triển, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã
    thực hiện chia tách một số địa phương:
    – Năm 1994: Chia huyện Châu Thành ra thành ba đơn vị hành chính: thị xã Bà Rịa,
    huyện Tân Thành và huyện Châu Đức.
    5

    – Năm 2003: Chia huyện Long Đất thành hai đơn vị hành chính: huyện Đất Đỏ và
    huyện Long Điền.
    – Năm 2012: Thành lập thành phố Bà Rịa (trên cơ sở thị xã Bà Rịa).
    – Năm 2018: Thành lập thị xã Phú Mỹ (trên cơ sở huyện Tân Thành).
    Năm 2021, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có 8 đơn vị hành chính cấp huyện với diện tích
    1 982,56 km2 và số dân 1 176 078 người.

    Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
    (Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

    II. CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
    Dựa vào thông tin trong bài, em hãy kể tên các đơn vị hành chính của tỉnh Bà Rịa –
    Vũng Tàu hiện nay.
    Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hiện nay gồm có các đơn vị hành chính sau:
    – 2 thành phố: Bà Rịa và Vũng Tàu;
    – 1 thị xã: Phú Mỹ;
    – 5 huyện: Châu Đức, Đất Đỏ, Long Điền, Xuyên Mộc và Côn Đảo.

    6

    Bảng 1.1. Diện tích, số dân và mật độ dân số của các đơn vị hành chính
    tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2021
    Đơn vị hành chính
    Thành phố Bà Rịa

    Diện tích (km2)

    Số dân (người)

    Mật độ dân số
    (người/km2)

    91,04

    114 116

    1 254

    Thành phố Vũng Tàu

    150,90

    364 090

    2 413

    Thị xã Phú Mỹ

    333,02

    183 455

    551

    Huyện Châu Đức

    424,60

    148 589

    350

    Huyện Đất Đỏ

    189,74

    75 148

    396

    Huyện Long Điền

    77,67

    138 397

    1 782

    Huyện Xuyên Mộc

    639,80

    142 485

    223

    75,79

    9 808

    129

    1 982,56

    1 176 078

    593

    Huyện Côn Đảo
    Toàn tỉnh

    (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, NXB Thống kê, năm 2022)
    (PFyELӃW"
    Côn Đảo là một trong số 12 huyện đảo của cả nước và là huyện đảo duy nhất của
    tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Hiện nay, Côn Đảo chỉ có một đơn vị hành chính cấp huyện,
    không có cấp xã.

    LUYỆN TẬP
    1. Vẽ sơ đồ thể hiện sự thay đổi địa giới hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ năm 1991
    đến nay.
    2. Dựa vào hình 1.1, xác định các địa phương tiếp giáp với thành phố Bà Rịa.
    3. Dựa vào bảng 1.1, vẽ biểu đồ cột thể hiện mật độ dân số của các đơn vị hành chính tỉnh
    Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2021. Rút ra nhận xét.

    VẬN DỤNG
    Hãy cho biết các loại hình giao thông hiện có để kết nối huyện Côn Đảo với các huyện,
    thị xã, thành phố của tỉnh.
    7

    Ũ ðł
    CH

    1

    &k&ô¡19Š+j1+&+‡1+
    9jô7+Š+2k&˜$7ˆ1+%j5Š$–9™1*7j8
    %Ò,ðâ7+Ō+2ÚŠ7Ŋ1+%Ò5Ō$z9Ĝ1*7Ò8

    MỤC TIÊU
    – Trình bày được đặc điểm đô thị hoá ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    – Kể tên được một số đô thị của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    – Nêu được tác động của đô thị hoá đối với phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Bà Rịa –
    Vũng Tàu.
    KHỞI ĐỘNG
    Học sinh kể tên một số đô thị của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Cho biết các đô thị đó trực
    thuộc các địa phương nào.
    KHÁM PHÁ
    *#˪46/(
     ô¼FõLÅP
    Em hãy trình bày những đặc điểm nổi bật của đô thị hoá ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    a. Quá trình đô thị hoá
    Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có quá trình đô thị hoá diễn ra khá nhanh. Thời điểm thành lập tỉnh
    (năm 1991), toàn tỉnh chỉ có 3 đô thị là thị xã Vũng Tàu, thị trấn Bà Rịa và thị trấn Long Điền.
    Đến năm 2021, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã hình thành 9 đô thị, gồm 2 thành phố (Bà Rịa,
    Vũng Tàu), 1 thị xã (Phú Mỹ) và 6 thị trấn (Đất Đỏ, Phước Hải, Long Điền, Long Hải,
    Ngãi Giao, Phước Bửu).

    8

    Hình 1.2. Bãi Sau, thành phố Vũng Tàu
    (Nguồn: Nguyễn Thị Hoàng Yến)

    (PFyELӃW"
    Ngày 22 – 8 – 2012, thị xã Bà Rịa được công nhận là thành phố trực thuộc tỉnh
    Bà Rịa – Vũng Tàu theo Nghị quyết số 43/NQ-CP của Chính phủ. Thành phố Bà Rịa
    có diện tích tự nhiên rộng 91,04 km2, gồm 8 phường (Phước Hưng, Phước Trung,
    Phước Hiệp, Phước Nguyên, Long Hương, Long Toàn, Kim Dinh, Long Tâm) và 3 xã
    (Hoà Long, Long Phước, Tân Hưng). Hiện nay thành phố Bà Rịa thuộc đô thị loại II, là
    tỉnh lị của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

    Hình 1.3. Thành phố Bà Rịa nhìn từ trên cao
    (Nguồn: Nguyễn Thái An)

    Hình 1.4. Một góc thành phố Vũng Tàu
    (Nguồn: Tạp chí điện tử Kinh tế chứng khoán Việt Nam)
    0ßFõ×õÒWKÌKR­
    So với các địa phương trong cả nước, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có mức độ đô thị hoá khá
    cao, cơ sở hạ tầng các đô thị khá hoàn thiện. Trong thời gian qua, hệ thống hạ tầng đô thị
    của tỉnh đã được đầu tư nâng cấp và có sự cải thiện rõ rệt về chất lượng ở tất cả các mặt:
    giao thông, cấp điện, cấp nước, chiếu sáng, cây xanh,…
    Hệ thống giao thông được mở rộng khắp nơi, theo hướng hiện đại. Nhiều tuyến đường
    ở các đô thị được ngầm hoá mạng lưới điện, cáp viễn thông; hệ thống thu gom và xử lí
    nước thải đô thị cũng được quan tâm đầu tư xây dựng nhằm tạo cảnh quan đô thị sạch
    đẹp, văn minh.
    9

    Hình 1.5. Thành phố Vũng Tàu nhìn từ trên cao
    (Nguồn: Diễn đàn kinh tế Đông Nam Bộ)
    Thời gian tới, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ tập trung phát triển, nâng cấp hệ thống các
    đô thị hiện có, đồng thời thu hút đầu tư xây dựng các đô thị mới theo hướng phát triển
    đô thị thông minh, chất lượng cao, có môi trường sống và làm việc tốt, đáp ứng nhu cầu
    phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
    (PFyELӃW"
    Vũng Tàu là thành phố lớn nhất và có số dân đông nhất tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    Năm 2021, thành phố có 364 090 người, chiếm 31% số dân toàn tỉnh. Hiện nay,
    thành phố Vũng Tàu có 17 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 16 phường (Phường 1,
    Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 5, Phường 7, Phường 8, Phường 9, Phường
    10, Phường 11, Phường 12, Thắng Nhất, Thắng Nhì, Thắng Tam, Nguyễn An Ninh,
    Rạch Dừa) và xã đảo Long Sơn.
     7ÊOÇG±QWK¬QKWKÌ
    Dựa vào bảng 1.2, hình 1.6, em hãy nhận xét về tỉ lệ dân thành thị của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    Bảng 1.2. Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu,
    giai đoạn 2010 – 2021 (%)
    Năm

    2010

    2013

    2015

    2021

    Thành thị

    50,6

    53,2

    55,0

    58,5

    Nông thôn

    49,4

    46,8

    45,0

    41,5

    (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, NXB Thống kê, năm 2022)
    10

    Hình 1.6. Tỉ lệ dân thành thị của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu so với bình quân cả nước
    (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, NXB. Thống kê, năm 2022)
    Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có tỉ lệ dân thành thị vào loại cao so với bình quân cả nước. Hiện
    nay, hơn một nửa dân số của tỉnh tập trung ở khu vực thành thị. Trong thời gian tới, tỉ lệ
    dân thành thị của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tiếp tục tăng, phù hợp với quá trình đô thị hoá.

    II. MẠNG LƯỚI ĐÔ THỊ
    Dựa vào thông tin trong bài, em hãy cho biết hiện nay tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có những
    loại đô thị nào.
    Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hiện có 5 trong tổng số 6 loại đô thị của cả nước (tỉnh không
    có đô thị loại đặc biệt). Dựa vào các tiêu chí chủ yếu như: số dân, mật độ dân số, chức
    năng,… các đô thị của tỉnh được phân thành 5 loại: I, II, III, IV, V. Cụ thể:
    – Đô thị loại I: thành phố Vũng Tàu.
    – Đô thị loại II: thành phố Bà Rịa.
    – Đô thị loại III: thị xã Phú Mỹ.
    – Đô thị loại IV: thị trấn Ngãi Giao (huyện Châu Đức).
    – Đô thị loại V: thị trấn Đất Đỏ, thị trấn Phước Hải (huyện Đất Đỏ), thị trấn Long Điền, thị
    trấn Long Hải (huyện Long Điền), thị trấn Phước Bửu (huyện Xuyên Mộc).
    Ba đô thị lớn nhất tỉnh là thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và thị xã Phú Mỹ.
    Theo phân cấp hành chính, các đô thị này thuộc đơn vị hành chính cấp huyện, trực thuộc
    tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

    11

    (PFyELӃW"
    Theo quy hoạch, mạng lưới đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2025 sẽ phát
    triển gồm 14 đô thị, trong đó: 1 đô thị loại I (thành phố Vũng Tàu), 1 đô thị loại II (thành
    phố Bà Rịa), 3 đô thị loại III (Phú Mỹ, Long Hải – Long Điền và Côn Đảo), 2 đô thị loại IV
    (Phước Bửu và Ngãi Giao) và 7 đô thị loại V (hiện hữu gồm thị trấn Đất Đỏ, Phước Hải;
    các thị trấn dự kiến thành lập mới gồm Lộc An, Hồ Tràm, Bình Châu, Hoà Bình và Kim Long).

    Hình 1.7. Một góc trung tâm hành chính – chính trị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
    (Nguồn: Đỗ Tuấn Hùng)

    III. 5«$åˬ/($˳"26«53¹/)å¼5)˥)»"å˟/4˸1)«553*ˡ/,*/)5˟
    – 9°)ˬ*5ˤ/)#®3˥"7ƿ/(5®6
    Dựa vào thông tin trong bài, em hãy trình bày tác động của đô thị hoá đến sự phát triển
    kinh tế – xã hội của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
     7­Fõ×QJWÉFKFâF
    Trong những năm qua, quá trình đô thị hoá của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu diễn ra khá nhanh, là
    một trong những động lực góp phần phát triển kinh tế – xã hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
    kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đây cũng là yếu tố quan trọng để
    tỉnh phát triển kinh tế – xã hội nhanh, bền vững trong tương lai.
    Bên cạnh đó, quá trình đô thị hoá góp phần giúp địa phương thu hút nguồn lao động
    có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho quá trình phát triển
    kinh tế – xã hội. Đô thị hoá cũng tạo ra nhiều việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao
    động, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn tỉnh.
    12

    Hình 1.8. Con đường rực rỡ hoa mai ở thị trấn Ngãi Giao, huyện Châu Đức
    (Nguồn: VTV.vn)
    7­Fõ×QJWLÂXFâF
    Bên cạnh những mặt tích cực, đô thị hoá ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cũng đang phải giải
    quyết nhiều vấn đề như bảo vệ môi trường, an ninh trật tự xã hội, áp lực giao thông,… Để hạn
    chế mặt tiêu cực, tỉnh cần có quy hoạch đô thị đồng bộ, theo hướng hiện đại hoá với tầm nhìn
    lâu dài. Đô thị hóa phải gắn liền với bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển
    dâng,… nhằm phát triển đô thị theo hướng bền vững.
    LUYỆN TẬP
    Hoàn thành thông tin về các đô thị của tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu theo bảng sau:
    STT

    Tên đô thị

    Phân cấp đô thị

    Phân loại đô thị

    1

    Thành phố Bà Rịa

    Đô thị trực thuộc tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu

    2

    ?

    ?

    ?

    3

    ?

    ?

    ?

    4

    ?

    ?

    ?

    5

    ?

    ?

    ?

    6

    ?

    ?

    ?

    7

    ?

    ?

    ?

    8

    ?

    ?

    ?

    Đô thị loại II

    VẬN DỤNG
    Viết đoạn văn giới thiệu về một đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    13

    Ũ ðł
    CH

    1

    &k&ô¡19Š+j1+&+‡1+
    9jô7+Š+2k&˜$7ˆ1+%j5Š$–9™1*7j8
    %Ò,/Į3.ŀ+2Ģ&+7+$048$1ðŌ$'$1+
    &Ũ$7Ŋ1+%Ò5Ō$z9Ĝ1*7Ò8

    MỤC TIÊU
    – Biết lập kế hoạch tham quan một địa danh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    – Viết bài thu hoạch tham quan và trình bày trước lớp những vấn đề thu hoạch được.

    KHỞI ĐỘNG
    Học sinh kể tên một số đô thị của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Cho biết các đô thị đó trực
    thuộc các địa phương nào.
    KHÁM PHÁ

    I. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THAM QUAN
    Học sinh xây dựng kế hoạch tham quan dựa trên các nội dung cơ bản sau:
    1. Mục đích tham quan
    2. Nội dung
    3. Dự kiến địa điểm tham quan
    4. Thời gian thực hiện
    5. Phương tiện di chuyển
    6. Đồ dùng, thiết bị mang theo
    7. Thiết kế phiếu ghi chép thực địa
    8. Kinh phí tổ chức
    9. Phân công nhiệm vụ

    II. VIẾT BÀI THU HOẠCH VÀ THUYẾT TRÌNH TRƯỚC LỚP NỘI DUNG BÀI
    THU HOẠCH
    1×LGXQJ
    a. Giới thiệu sơ nét về địa điểm tham quan
    – Địa điểm tham quan: nơi tham quan thuộc huyện, thị xã hay thành phố nào của tỉnh
    Bà Rịa – Vũng Tàu?
    14

    – Địa danh tham quan thuộc loại hình nào: danh lam, thắng cảnh hay di tích văn hoá,
    lịch sử, cách mạng?
    – Nét nổi bật, ấn tượng nhất của địa điểm tham quan là gì?
    b. Giá trị của địa điểm tham quan
    – Về mặt giáo dục
    – Về mặt tinh thần, tín ngưỡng
    – Về mặt kinh tế
    – Về mặt bảo vệ môi trường sinh thái…
    c. Bài học rút ra
    – Nhận thức
    – Trách nhiệm của bản thân
    7UÈQKE¬\E­RF­R
    – Bài báo cáo được viết tay hoặc đánh máy với dung lượng không quá 2 trang giấy A4.
    – Trình bày: ngắn gọn, có hình ảnh minh hoạ; có thể kết hợp với trình chiếu
    powerpoint.
    ô­QKJL­
    a. Tiêu chí đánh giá
    Nội dung

    Tiêu chí

    Đánh giá
    Đạt

    Chưa đạt

    Vị trí địa danh (ở huyện, thị xã, thành phố nào?)

    ?

    ?

    Loại hình (di tích, danh lam, thắng cảnh,…)

    ?

    ?

    Về mặt kinh tế

    ?

    ?

    Về mặt xã hội

    ?

    ?

    Bài học rút ra cho Nhận thức
    bản thân
    Trách nhiệm bản thân

    ?

    ?

    ?

    ?

    Đề xuất, kiến nghị Các giải pháp để bảo tồn, phát huy giá trị,…

    ?

    ?

    Thiết kế đẹp, khoa học

    ?

    ?

    Có ứng dụng công nghệ thông tin

    ?

    ?

    Trình bày lưu loát

    ?

    ?

    ?

    ?

    Giới thiệu

    Giá trị

    Trình bày
    Kết luận

    b. Tổ chức đánh giá
    Dựa trên kết quả báo cáo, giáo viên tiến hành đánh giá hoặc cho học sinh đánh giá lẫn
    nhau trên cơ sở các tiêu chí đã được xác lập.

    15

    Ũ ðł
    CH

    2

    /Š&+6ž7ˆ1+%j5Š$–9™1*7j8
    7œ7+‚.ˆ;ô‚17+‚.ˆ;9,

    MỤC TIÊU
    – Trình bày được quá trình phát triển của vùng đất Bà Rịa – Vũng Tàu từ thế kỉ X đến
    thế kỉ XVI
    – Trình bày được các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội của cộng đồng dân cư ở tỉnh
    Bà Rịa – Vũng Tàu từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI.

    GIỚI THIỆU BÀI HỌC
    Từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI, cộng đồng dân cư ở vùng đất Bà Rịa – Vũng Tàu tiếp tục kế thừa và
    phát huy những thành tựu kinh tế, văn hoá của các tầng lớp dân cư đời trước. Lịch sử vùng đất
    Bà Rịa – Vũng Tàu trong thời kì này có những đặc trưng gì về dân cư, kinh tế, văn hoá, xã
    hội? Để tìm hiểu các nội dung này, các em cùng nhau nghiên cứu chủ đề Lịch sử tỉnh Bà Rịa –
    Vũng Tàu từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI.

    KHỞI ĐỘNG
    Hãy nêu những hiểu biết của em về các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội,… ở địa phương
    em đang sinh sống.
    KHÁM PHÁ

    I. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VÙNG ĐẤT BÀ RỊA – VŨNG TÀU TỪ THẾ KỈ
    X ĐẾN THẾ KỈ XVI
    4X­WUÈQKSK­WWULÅQ
    Đọc thông tin trong mục 1, em hãy trình bày quá trình phát triển của vùng đất Bà Rịa –
    Vũng Tàu từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI.

    16

    Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, từ thời cổ đại, ở vùng đất Bà Rịa – Vũng Tàu đã có con
    người sinh sống với các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội đặc trưng của dân cư tại chỗ.
    Từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI, cộng đồng dân cư ở vùng đất Bà Rịa – Vũng Tàu tiếp tục khai
    phá vùng đất này để sinh sống. Tuy nhiên, do nguồn nhân lực ít, công cụ sản xuất thô sơ,
    kĩ thuật canh tác lạc hậu nên kết quả khai hoang còn hạn chế. Vùng đất Bà Rịa – Vũng Tàu
    vẫn còn hoang vu, rừng rậm che phủ, ngập mặn, sình lầy, chưa được khai phá nhiều.
    Chu Đạt Quan (tác giả sách Chân Lạp phong thổ ký) đã mô tả cảnh quan vùng đất này
    vào cuối thế kỉ XIII như sau: “Từ chỗ vào Chân Bồ (nay là biển Vũng Tàu) trở đi, hầu hết là
    rừng thấp cây rậm, sông dài cảng rộng, kéo dài mấy trăm dặm, cổ thụ rậm rạp, mây leo
    um tùm, tiếng chim muông chen lẫn nhau ở trong đó. Đến nửa cảng mới thấy ruộng
    đồng rộng rãi, tuyệt không có một tấc cây. Nhìn xa chỉ thấy cây lúa(1) vờn vờn mà thôi. Trâu
    rừng họp nhau thành từng đàn trăm nghìn con,...”(2).
     &×QJõÓQJG±QFÝ
    Đọc thông tin trong mục 2, em hãy kể tên các dân tộc (tộc người) sinh sống lâu đời ở
    vùng đất Bà Rịa – Vũng Tàu. Nêu địa bàn cư trú, tập quán canh tác và cư trú của họ.
    Các dân tộc cư trú lâu đời ở vùng đất Bà Rịa – Vũng Tàu là Chơ Ro, Mạ, Xtiêng,... Họ
    sinh sống rải rác ở vùng đồi núi thấp, cạnh sông suối. Bên cạnh đó, có một bộ phận người
    Khmer cư trú trong các phum, sóc nhỏ trên những giồng đất cao.
    Cộng đồng dân cư có tập quán du canh, du cư, theo chu kì, họ thay đổi địa bàn canh
    tác và cư trú.

    II. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
     6®Q[X³WQÒQJQJKLÇS
    Đọc thông tin trong mục 1, em hãy trình bày các phương thức sản xuất nông nghiệp của
    cư dân ở vùng đất Bà Rịa – Vũng Tàu từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI.
    Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân ở vùng đất Bà Rịa – Vũng Tàu là sản xuất nông nghiệp.
    Ở vùng đồi núi thấp (vùng gò đồi), cư dân canh tác nông nghiệp theo phương thức
    truyền thống là đốt rừng làm nương rẫy để gieo trồng lúa nương (lúa rẫy) theo lối “phát,
    đốt, chọc, trỉa” (chặt phá cây rừng, đốt nương rẫy, chọc lỗ, tra hạt giống). Năng suất lúa
    còn thấp vì kĩ thuật canh tác lạc hậu, phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên và thường xuyên
    bị sâu bọ, chim muông, thú rừng phá hoại.
    (1)

    Đây là cây lúa mọc hoang trong tự nhiên theo mùa nước ở Đồng bằng sông Cửu Long, người dân Nam

    Bộ thường gọi là lúa trời hay lúa ma.
    (2)

    Chu Đạt Quan, Chân Lạp phong thổ ký,NXB Thế giới, Hà Nội, 2006, trang 45, 46. Từ năm 1296 – 1297,

    Chu Đạt Quan, một sứ thần của triều đình nhà Nguyên (Trung Quốc) khi đi qua vùng đất Nam Bộ để đến
    Chân Lạp đã mô tả cảnh quan vùng đất này như đoạn trích ở trên.

    17

    Chăn nuôi chưa được chú trọng vì vật nuôi chủ yếu dùng làm vật tế trong các lễ
    hiến sinh, cúng thần, lễ cưới; trâu, bò ít được sử dụng để cày kéo.
    Các hoạt động kinh tế khác như săn bắn, hái lượm, đánh bắt thuỷ, hải sản, khai thác
    lâm, thổ sản khác vẫn phổ biến và đem lại nguồn lợi kinh tế quan trọng, thiết thực cho
    cộng đồng; một phần nguồn thức ăn thường ngày còn lệ thuộc vào tự nhiên “ăn rừng,
    uống nước trời”.
    Công cụ sản xuất gồm dao côi, chà gạc (xà gạc), chiếc rìu, cây chọc lỗ (để tra hạt); vũ khí
    dùng để tự vệ, săn bắn là cung tên, nỏ, bẫy thú; vật dụng có chày, cối giã,...
    7KÚFÒQJQJKLÇSWKÝãQJQJKLÇS
    Đọc thông tin trong mục 2, em hãy kể tên một số nghề thủ công và nêu hình thức trao đổi
    sản phẩm của cư dân ở vùng đất Bà Rịa – Vũng Tàu từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI.
    a. Thủ công nghiệp
    Các nghề thủ công như dệt thổ cẩm, đan lát, làm đồ trang sức, nghề rèn, đồ gốm tiếp
    tục phát triển.
    Các loại thổ cẩm, chăn, váy, khố được dệt từ cây bông, nhuộm màu từ nhựa cây rừng.
    Đan lát là nghề phổ biến với các sản phẩm bằng tre, mây như gùi, dụng cụ đánh bắt
    thuỷ, hải sản,...
    Nghề làm đồ trang sức với các sản phẩm như vòng, chuỗi cườm, khuyên (hoa tai),...

    Hình 2.1 Một số hiện vật bằng đồ gốm
    (sành, sứ), đồ đất nung, đồ kim loại, các
    loại vò, chum, ché, đục, dao, liềm, kìm, chì
    lưới bằng đất nung,… phát hiện tại di chỉ
    Vòng thành Đá Trắng (ấp Gò Cát, xã Phước
    Thuận, huyện Xuyên Mộc) có niên đại vào
    khoảng thế kỉ XV – XVI
    (Nguồn: Phú Xuân)
    18

    Hình 2.2. Một số hiện vật bằng gốm sứ,
    vỏ một số loại ốc, hàu,… phát hiện tại di
    chỉ Vòng thành Đá Trắng (ấp Gò Cát, xã
    Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc) có niên
    đại vào khoảng thế kỉ XV – XVI
    (Nguồn: Phú Xuân)

    b. Thương nghiệp
    Cư dân trong vùng chú trọng trao đổi sản phẩm với các vùng lân cận, hình thức trao
    đổi là vật đổi vật, sản phẩm trao đổi chủ yếu được khai thác từ rừng như gỗ, mật, sáp ong
    để đổi lấy đồ trang sức bằng vàng, thuỷ tinh, mã não, đồ gốm tốt,…

    Hình 2.3. Một số hiện vật bằng gốm sứ có từ thời nhà Minh (Trung Quốc) được phát hiện
    tại di chỉ Vòng thành Đá Trắng (ấp Gò Cát, xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc) có niên đại
    vào khoảng thế kỉ XV – XVI
    (Nguồn: Phú Xuân)

    Hình 2.4. Một số hiện vật gốm sứ của Đại Việt và Thái Lan được phát hiện
    tại di chỉ Vòng thành Đá Trắng (ấp Gò Cát, xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc)
    có niên đại vào khoảng thế kỉ XV – XVI
    (Nguồn: Phú Xuân)
    19

    Hình 2.5. Đồ gốm Champa phát
     
    Gửi ý kiến