Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z8001803814579_1b53de45b3fc55fc20c7b7a2ac781f50.jpg HOC_SINH_DI_THI_NHANH_CO_NON.jpg Z7791859437960_84812ddb6321d00d52e924c0492d7af9.jpg GIAY_KHEN.jpg TRANG.jpg TANG_QUA.jpg HS_KK.jpg HS_NHAT_NHI_BA.jpg RCVGV.jpg K5.jpg K4.jpg K3.jpg K2.jpg K1.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg Z7722846987260_7c8035f487aaf435ee0465d2b30ff294.jpg CO.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bà Rịa - Vũng Tàu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tai-lieu-gddp-ba-ria-vung-tau-6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: https://thcs-nguyendu.baria.bariavungtau.edu.vn/tai-lieu-tham-khao/tai-lieu-giao-duc-dia-phuong-tinh-ba-ria-vung-tau-6-68333
    Người gửi: Vũ Thị Lụa
    Ngày gửi: 09h:50' 29-09-2025
    Dung lượng: 15.5 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRẦN THỊ NGỌC CHÂU – TRẦN THỊ KIM NHUNG (đồng Tổng Chủ biên)
    LƯU THANH TÚ – NGUYỄN THỊ HIỂN (đồng Chủ biên)
    TRẦN MINH HƯỜNG – TRẦN THỊ PHƯƠNG LÝ – NGUYỄN HỮU HÀO – NGUYỄN HỮU BÁCH
    VŨ ĐÌNH BẢY – NGUYỄN ĐÌNH KHOÁ – HỒ HỮU KIÊM

    TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
    TỈNH

    BÀ RỊA – VŨNG TÀU
    LỚP

    6

    Mục Lục
    LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................................................................3
    CÁC KÍ HIỆU DÙNG TRONG TÀI LIỆU...........................................................................................4

    Chủ đề 1:


    ĐỊA LÍ tự nhiên tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu .................................................................5

    Chủ đề 2:


    LỊCH SỬ TỈNH Bà Rịa – Vũng Tàu từ nguồn gốc đến thế kỉ X ................. 21

    chủ đề 3:


    Truyện cổ dân gian TỈNH Bà Rịa – Vũng Tàu .................................................. 29

    Chủ đề 4:


    EM YÊU GIAI ĐIỆU QUÊ HƯƠNG..................................................................................... 43

    Chủ đề 5:


    MĨ THUẬT TỈNH Bà Rịa – Vũng Tàu............................................................................. 51

    Chủ đề 6:


    đặc sản, ẩm thực tỉnh bà rịa – vũng tàu........................................................ 62

    GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ............................................................................................................... 68

    2

    Lời nói đầu
    Các em học sinh thân mến!
    Bà Rịa – Vũng Tàu là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ. Với vị trí giáp biển,
    sở hữu vùng biển rộng và giàu tài nguyên, tỉnh có nhiều lợi thế trong phát triển
    các ngành kinh tế biển. Bà Rịa – Vũng Tàu cũng là nơi có lịch sử khai phá lãnh
    thổ khá lâu đời với hơn 20 dân tộc cùng chung sống. Tất cả đã tạo nên một tỉnh
    Bà Rịa – Vũng Tàu phát triển, năng động, hiện đại và giàu bản sắc.
    Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, Uỷ ban nhân dân tỉnh
    Bà Rịa – Vũng Tàu tổ chức biên soạn Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa
    – Vũng Tàu lớp 6 nhằm giúp các em tìm hiểu, trải nghiệm, khám phá những
    vẻ đẹp của quê hương; những vấn đề về kinh tế, văn hoá,… của địa phương
    Bà Rịa – Vũng Tàu.
    Tài liệu gồm các chủ đề gắn với các nội dung đặc trưng của địa phương;
    được thiết kế qua các hoạt động: Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng
    nhằm tạo điều kiện giúp các em phát huy được tính tích cực trong quá trình
    học tập, đồng thời hỗ trợ các em phát triển năng lực tự học của bản thân.
    Chúng tôi hi vọng rằng, với thiết kế hiện đại, nội dung cập nhật, hình ảnh
    đẹp, Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lớp 6 không chỉ giúp tìm
    hiểu, khám phá những vẻ đẹp thiên nhiên hay các vấn đề về kinh tế, truyền
    thống văn hoá của địa phương mà còn đồng hành với các em trên hành trình
    rèn luyện ý thức, bồi đắp tình yêu quê hương, xứ sở qua những hành động
    cụ thể.
    Chúc các em có những trải nghiệm thú vị, bổ ích cùng Tài liệu giáo dục
    địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lớp 6.


    3

    BAN BIÊN SOẠN

    CAÙC KÍ HIEÄU DUØNG TRONG TAØI LIEÄU

    Mục tiêu

    Những kiến thức, phẩm chất, năng lực,
    Những kiến thức, phẩm chất,
    thái độ mà các em cần đạt được sau
    năng
    mỗi bài học. lực và thái độ mà các em

    cần đạt được sau mỗi chủ đề
    hoặc bài học.

    MỤC TIÊU
    Giới thiệu bài học

    Nội dung dẫn nhập vào bài học.

    Tạo được tình huống mâu thuẫn
    trong tư duy và sự hứng thú trong
    tìm hiểu kiến thức mới.

    GIỚI THIỆU BÀI HỌC

    Khởi động

    Giúp các em vui vẻ, có hứng thú và
    dẫn dắt vào bài học mới.

    Giúp các em tự chiếm lĩnh những
    kiến thức thông qua các chuỗi
    hoạt động dạy học và giáo dục.

    KHỞI ĐỘNG

    Khám phá

    Giúp các em quan sát, tìm hiểu,... và
    trải nghiệm những điều mới.

    Giúp các em quan sát, tìm hiểu và
    trải nghiệm những điều mới.

    KHÁM PHÁ
    Luyện tập

    Giúp các em tập làm và hiểu rõ hơn
    những điều vừa khám phá được.

    Giúp các em tập làm và hiểu rõ hơn
    những điều vừa khám phá được.

    LUYỆN TẬP
    Vận dụng

    Giúp các em vận dụng những nội dung
    đã học vào thực tiễn.

    Giúp các em vận dụng những
    nội dung đã học vào thực tiễn.

    VẬN DỤNG

    4

    ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
    TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

    CHỦ ĐỀ

    1

    BÀI 1

    VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
    TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

    MỤC TIÊU
    – Xác định được vị trí địa lí của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    – Nêu được các bộ phận hợp thành lãnh thổ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

    GIỚI THIỆU BÀI HỌC
    Bà Rịa – Vũng Tàu là tỉnh có diện tích tự nhiên tương đối nhỏ nhưng lại có vùng biển rộng lớn
    và vị trí địa lí thuận lợi. Đây là một lợi thế lớn, giúp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đẩy mạnh phát triển
    các ngành kinh tế, đưa địa phương trở thành một trong những tỉnh dẫn đầu cả nước về phát
    triển kinh tế - xã hội.

    KHỞI ĐỘNG
    Giáo viên cho học sinh nghe bài hát Tình đất đỏ miền Đông của nhạc sĩ Trần Long Ẩn
    hoặc xem đoạn video giới thiệu khái quát về tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

    5

    KHÁM PHÁ

    I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
    Quan sát hình 1.1, hãy cho biết tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tiếp giáp với các địa phương nào
    trên đất liền.
    Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nằm trong vùng Đông Nam Bộ, thuộc Vùng kinh tế trọng điểm
    phía Nam. Vị trí này rất đặc biệt, đây chính là cửa ngõ hướng ra Biển Đông của các tỉnh
    trong vùng.

    Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
    (Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

    Trên đất liền, điểm cực Bắc ở vĩ độ 10049' Bắc; điểm cực Nam ở vĩ độ 10019' Bắc; điểm
    cực Đông ở kinh độ 107000' Đông; điểm cực Tây ở kinh độ 107034' Đông.
    Vị trí tiếp giáp của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trên đất liền:
    – Phía tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh;
    – Phía bắc giáp tỉnh Đồng Nai;

    6

    – Phía đông giáp tỉnh Bình Thuận;
    – Phía nam giáp Biển Đông.
    Vị trí địa lí của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các tuyến
    giao thông đường bộ, đường hàng không, đường biển,… Đây cũng là một địa điểm trung
    chuyển quan trọng đi các nơi trong nước và quốc tế.

    II. PHẠM VI LÃNH THỔ
    Dựa vào thông tin trong bài, hãy cho biết phạm vi lãnh thổ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu bao
    gồm những bộ phận nào.
    Lãnh thổ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời.
    Vùng đất của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu bao gồm phần đất liền và các đảo, với diện tích
    tự nhiên khoảng 1 989,5 km2.
    Bà Rịa – Vũng Tàu có vùng biển rộng lớn. Tỉnh có đường bờ biển dài 305 km và vùng
    thềm lục địa rộng trên 100 000 km2, chứa đựng nguồn tài nguyên quý giá.
    Cùng với vị trí địa lí, lãnh thổ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cho phép hội tụ nhiều tiềm năng
    để phát triển các ngành kinh tế, đặc biệt là kinh tế biển như: khai thác dầu khí, du lịch
    biển, khai thác cảng biển và vận tải biển, khai thác và chế biến hải sản,…

    LUYỆN TẬP
    1. Trình bày khái quát về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    2. Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đối với sự phát
    triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

    VẬN DỤNG
    Hãy kể tên các loại hình giao thông có thể kết nối tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với Thành phố
    Hồ Chí Minh. Trong số đó, loại hình nào được sử dụng phổ biến nhất hiện nay?

    7

    BÀI 2

    ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
    TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

    MỤC TIÊU
    – Nêu được các đặc điểm chính về địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, sinh vật và khoáng
    sản của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    – Xác định được sự phân bố của các dạng địa hình, các loại đất chính trên bản đồ.
    – Phân tích được tác động của địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, sinh vật và khoáng sản
    đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

    GIỚI THIỆU BÀI HỌC
    Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên rất thuận lợi
    cho việc phát triển kinh tế - xã hội. Địa hình tương đối bằng phẳng, khí hậu khá ôn
    hoà, ít thiên tai cùng với nguồn tài nguyên đất, khoáng sản và sinh vật đa dạng là
    những lợi thế mà thiên nhiên đã ban tặng cho nơi đây. Hiểu biết về tự nhiên Bà Rịa
    – Vũng Tàu sẽ giúp chúng ta yêu quý mảnh đất này hơn, từ đó cùng nhau chung tay
    bảo vệ và xây dựng quê hương Bà Rịa – Vũng Tàu ngày càng giàu đẹp.

    KHỞI ĐỘNG
    Giáo viên cho học sinh trình bày một số hiểu biết của bản thân về điều kiện tự nhiên và tài
    nguyên thiên nhiên của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

    8

    KHÁM PHÁ

    I. ĐỊA HÌNH
    Dựa vào hình 1.2 và thông tin trong bài, em hãy:
    – Xác định hướng nghiêng của địa hình tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    – Kể tên các dạng địa hình chính của tỉnh.
    – Cho biết thế mạnh để phát triển kinh tế của từng dạng địa hình.
    Bà Rịa – Vũng Tàu là địa phương nằm chuyển tiếp giữa cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ
    nên có địa hình tương đối bằng phẳng. Địa hình phần đất liền của tỉnh nhìn chung thấp
    dần từ phía bắc xuống phía nam.

    Hình 1.2. Bản đồ địa hình tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
    (Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

    Địa hình của tỉnh có thể được chia làm bốn bộ phận: vùng đồi núi thấp, vùng đồng
    bằng ven biển, bán đảo và hải đảo.

    9

    Thành phố Vũng Tàu là một bán đảo. Huyện Côn Đảo và các xã Long Sơn, Gò Găng
    (thành phố Vũng Tàu) là những vùng hải đảo. Đây là những nơi có thế mạnh về du lịch,
    thuỷ sản, cảng biển và dịch vụ dầu khí.
    Em có biết?
    Côn Đảo là huyện đảo duy nhất của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Đây là một quần
    đảo, gồm 16 đảo với tổng diện tích gần 77 km2. Đảo Côn Lôn (còn được gọi là đảo
    Côn Sơn) là đảo lớn nhất, chiếm gần 2/3 diện tích. Rừng núi chiếm phần lớn diện
    tích trên các đảo (khoảng 80% diện tích quần đảo).
    Vùng đồng bằng ven biển chủ yếu tập trung ở các huyện Đất Đỏ, Long Điền và thành
    phố Bà Rịa. Khu vực này có thế mạnh về trồng lúa nước và nghề làm muối.
    Vùng còn lại là đồi núi thấp, có dạng địa hình lượn sóng. Đây là nơi thích hợp cho việc
    trồng cây lâu năm, hoa màu, đặc biệt là cây công nghiệp.

    Hình 1.3. Núi Lớn nhìn từ Núi Nhỏ (Nguồn: Vntrip.vn)

    Em có biết?
    Núi Nhỏ (Tao Phùng) và Núi Lớn (Tương Kỳ) là hai ngọn núi đẹp, nằm liền
    nhau, chạy dọc theo ven biển Vũng Tàu. Núi Nhỏ cao 170 mét, còn Núi Lớn cao
    254 mét. Trên các núi này có nhiều danh thắng nổi tiếng như: Hải đăng, Trận
    địa pháo cổ, tượng Chúa Kitô (Núi Nhỏ); di tích lịch sử Bạch Dinh, Thích Ca Phật
    Đài, cáp treo Vũng Tàu, quần thể khu du lịch Hồ Mây (Núi Lớn),… Đây là những
    địa điểm tham quan hấp dẫn không thể bỏ qua đối với mỗi du khách khi đến
    thành phố biển Vũng Tàu.

    10

    II. KHOÁNG SẢN
    Dựa vào thông tin trong bài, em hãy kể tên và nêu nơi phân bố một số loại khoáng sản chủ
    yếu của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Những khoáng sản này có ý nghĩa đối với phát triển những
    ngành công nghiệp nào của tỉnh?
    Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có nhiều loại khoáng sản. Ngoài dầu mỏ và khí tự nhiên là quan trọng
    nhất, ở đây còn có một số khoáng sản khác như đá xây dựng, đất sét, cát, nước khoáng,…

    Hình 1.4. Khai thác dầu khí ngoài khơi biển Vũng Tàu (Nguồn: Báo Bà Rịa – Vũng Tàu)

    Vùng biển tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có trữ lượng khoảng 400 triệu m3 dầu mỏ, chiếm
    khoảng 93,3% trữ lượng dầu mỏ cả nước. Trữ lượng khí tự nhiên khoảng trên 100 tỉ m3,
    chiếm 16,2% trữ lượng khí cả nước.
    Các mỏ dầu khí phân bố trên vùng biển phía nam nước ta. Một số mỏ đang khai thác
    tiêu biểu như: Bạch Hổ, Đại Hùng, Lan Đỏ, Lan Tây,…Việc phát triển công nghiệp khai thác
    dầu khí đã kéo theo sự phát triển của các ngành khác như dịch vụ hậu cần dầu khí, công
    nghiệp lọc – hoá dầu,… Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là một trong những trung tâm khai thác
    và chế biến dầu khí lớn nhất nước ta.

    Hình 1.5. Khai thác đá xây dựng ở thị xã Phú Mỹ (Nguồn: Báo Bà Rịa – Vũng Tàu)

    11

    Đá xây dựng có trữ lượng lớn (ước tính trên 10 tỉ m3), tập trung nhiều nhất ở thị xã
    Phú Mỹ, các huyện Long Điền, Xuyên Mộc, Côn Đảo. Đây là loại khoáng sản vật liệu xây
    dựng có chất lượng cao, thích hợp cho việc làm nền móng các công trình, sản xuất bê
    tông, làm đường giao thông,… Hiện nay, việc khai thác đá xây dựng diễn ra tập trung chủ
    yếu ở thị xã Phú Mỹ, thành phố Bà Rịa và các điểm nhỏ lẻ ở các địa phương khác.

    III. KHÍ HẬU
    Dựa vào hình 1.6 và thông tin trong bài, em hãy:
    – Cho biết nhiệt độ các tháng dao động trong khoảng bao nhiêu độ C.
    – Nhận xét về tổng lượng mưa cả năm và phân bố lượng mưa các tháng trong năm.
    – Cho biết tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có kiểu khí hậu gì. Có mấy mùa trong năm? Đó là những
    mùa nào?
    Khí hậu của Bà Rịa – Vũng Tàu mang tính chất của kiểu khí hậu cận xích đạo gió mùa.
    Nhiệt độ trung bình năm khá cao (khoảng 270C), nóng quanh năm. Số giờ nắng rất cao,
    trung bình khoảng 2 400 giờ/năm. Lượng mưa trung bình khoảng 1 500 mm, độ ẩm trung
    bình trên 80%. Nhìn chung, khí hậu ở đây tương đối ôn hoà, ít thiên tai (bão, lũ,…).

    mm

    C

    o

    500

    40

    400

    30
    1 422

    300

    20
    200
    10

    100

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10 11 12

    Nhiệt độ

    Lượng mưa

    Hình 1.6. Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

    12

    Một năm gồm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa thường kéo dài từ tháng
    5 đến tháng 10, có gió mùa Tây Nam hoạt động. Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4
    năm sau, thời tiết khô nóng, có gió tín phong bán cầu Bắc thổi vào theo hướng đông bắc.
    Em có biết?
    Khí hậu Côn Đảo mang đặc điểm cận xích đạo – hải dương nóng, ẩm, chia
    thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô kéo
    dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm là khoảng 27°C.
    Lượng mưa bình quân trong năm đạt 2 200 mm, mưa ít nhất vào tháng 1.

    IV. SÔNG NGÒI
    Dựa vào thông tin trong bài, em hãy:
    – Trình bày đặc điểm sông ngòi của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    – Kể tên một số hồ chứa nước tiêu biểu của tỉnh.
    – Nêu vai trò của sông và hồ ở Bà Rịa – Vũng Tàu đối với hoạt động sản xuất và đời sống.
    Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu không có các hệ thống sông lớn như các tỉnh khác trong khu vực.
    Tỉnh có ba sông chính là sông Thị Vải, sông Dinh và sông Ray. Sông ở đây nhìn chung ngắn, nhỏ,
    thường có cửa sông rộng và sâu, triều cường mạnh. Đây là một lợi thế để tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
    xây dựng các cảng nước sâu.

    Hình 1.7. Sông Thị Vải (Nguồn: Tạp chí Giao thông vận tải)

    13

    Em có biết?
    Sông Thị Vải có tổng chiều dài khoảng 76 km. Sông bắt nguồn từ vùng đồi núi
    thuộc huyện Long Thành (Đồng Nai), chảy qua vùng giáp ranh giữa tỉnh Đồng Nai,
    Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu rồi đổ ra biển ở vịnh Gành Rái.
    Lòng sông Thị Vải tương đối rộng, đáy sông sâu, rất thuận lợi cho việc xây dựng các
    cảng, đặc biệt là cảng nước sâu. Cụm cảng Cái Mép – Thị Vải ở đây đang được đầu tư
    mở rộng, nâng cấp và hiện đại hoá, sẽ là cảng quốc tế quan trọng của cả khu vực.
    Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có khá nhiều hồ. Các hồ tập trung nhiều nhất ở hai huyện
    Châu Đức và Xuyên Mộc. Một số hồ có diện tích và lượng nước tương đối lớn như hồ
    Sông Ray, hồ Đá Đen, hồ Châu Pha, hồ Đá Bàng, hồ Suối Rao,… Các hồ này có vai trò lớn
    trong việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

    Hình 1.8. Hồ Đá Đen (Nguồn: Báo Bà Rịa – Vũng Tàu)

    Em có biết?
    Hồ Đá Đen là công trình thuỷ lợi quan trọng của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, được
    khởi công từ năm 1997 và hoàn thành sau 7 năm xây dựng. Hồ nằm trên địa bàn
    các xã Bình Ba, Láng Lớn, Suối Nghệ (huyện Châu Đức) và xã Sông Xoài (thị xã
    Phú Mỹ) với dung tích khoảng 34 triệu m3. Hiện nay, hồ Đá Đen cung cấp nước tưới
    cho trên 1 000 ha đất nông nghiệp của huyện Châu Đức, thị xã Phú Mỹ, thành phố
    Bà Rịa; cấp nước sinh hoạt cho phần lớn hộ dân trên địa bàn tỉnh.

    14

    V. TÀI NGUYÊN ĐẤT
    Dựa vào hình 1.9, 1.10 và thông tin trong bài, em hãy:
    – Kể tên và xác định phạm vi phân bố các loại đất chính của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    – Cho biết tên ba loại đất có diện tích lớn nhất và giá trị kinh tế của chúng.
    Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có diện tích đất toàn tỉnh là 1 989,5 km2. Đất ở đây gồm 9 loại đất
    khác nhau, trong đó loại đất đỏ vàng có diện tích lớn nhất.

    16,6

    Đất đỏ vàng

    4,2
    41,9
    10,2

    Đất xám
    Đất cát
    Đất phèn, mặn
    Đất phù sa

    11,0

    Đất khác

    16,1

    Hình 1.9. Cơ cấu các loại đất ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (đơn vị: %)

    – Loại đất đỏ vàng phân bố tập trung ở các huyện: Châu Đức, Đất Đỏ, Xuyên Mộc và thị
    xã Phú Mỹ. Đây là loại đất thích hợp với việc trồng cây công nghiệp và cây ăn quả.
    – Loại đất xám phân bố chủ yếu ở các huyện Châu Đức, Xuyên Mộc và thị xã Phú Mỹ.
    Loại đất này thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp, đặc biệt là cây cao su.
    – Loại đất cát; đất phèn, đất mặn phân bố khu vực ven biển, thích hợp cho phát triển
    rừng ngập mặn và nuôi trồng thuỷ sản.
    – Loại đất phù sa phân bố dọc theo hai bên bờ sông Dinh và sông Ray. Loại đất này tập
    trung chủ yếu ở các huyện như Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, thị xã Phú Mỹ và thành phố
    Bà Rịa. Đất phù sa thích hợp nhất với trồng lúa và các loại cây hoa màu.

    15

    Hình 1.10. Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
    (Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

    Nhìn chung, đất đai ở Bà Rịa – Vũng Tàu đa dạng về chủng loại và phân bố thành các
    vùng rõ nét. Các loại đất ở đây có ý nghĩa lớn trong sản xuất nông – lâm nghiệp, đặc
    biệt là loại đất đỏ vàng và đất xám. Tuy nhiên, diện tích đất thích hợp cho sản xuất nông
    nghiệp đã được khai thác gần hết, phần diện tích còn lại chủ yếu là đất nghèo dinh
    dưỡng và thiếu nước vào mùa khô.

    VI. TÀI NGUYÊN SINH VẬT
    Đọc thông tin trong bài, em hãy:
    – Kể tên các kiểu rừng của Bà Rịa – Vũng Tàu.
    – Cho biết rừng của Bà Rịa – Vũng Tàu phân bố chủ yếu ở đâu.
    – Nêu vai trò của rừng ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    – Kể tên một số hải sản tiêu biểu của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    Diện tích đất có rừng của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hiện nay là 28 338 ha (chiếm 14,35%
    diện tích đất toàn tỉnh). Tuy diện tích không lớn nhưng rừng ở đây có ý nghĩa quan trọng
    về mặt sinh thái và kinh tế như tạo cảnh quan môi trường, phòng hộ và phát triển du lịch
    sinh thái.
    16

    Hình 1.11. Một góc khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu
    (Nguồn: Amazing Vietnam)

    Trước đây, rừng ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có nhiều loại gỗ và động vật quý hiếm, nhưng
    hiện nay hầu như không còn.
    Rừng ở đây gồm hai kiểu hệ sinh thái chính: rừng trên đất liền và rừng trên đảo. Trên
    đất liền, rừng phân bố chủ yếu ở phía bắc của tỉnh, nhiều nhất là ở huyện Xuyên Mộc và
    Châu Đức. Khu vực ven biển có rừng ngập mặn với các loài cây bần, sú đặc trưng. Rừng ở
    vườn quốc gia Côn Đảo là kiểu hệ sinh thái rừng trên đảo
    Em có biết?
    Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu thuộc huyện Xuyên Mộc, được
    công nhận năm 1986 với diện tích khoảng 10 000 ha. Nơi đây ghi nhận được 732 loài
    thực vật và 205 loài động vật có xương sống, trong đó có những loài đang được xếp
    trong Sách đỏ Việt Nam. Đây là khu rừng nguyên sinh ven biển duy nhất còn lại tương
    đối nguyên vẹn của Việt Nam. Khu bảo tồn còn có chức năng phòng hộ môi trường
    vùng ven biển, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, phục vụ nghiên cứu, thực nghiệm khoa
    học, giáo dục bảo tồn, vui chơi giải trí và tổ chức các hoạt động du lịch sinh thái,…
    Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có nguồn
    tài nguyên sinh vật biển phong phú.
    Vùng biển ở đây có hơn 450 loài cá,
    30 loài tôm và nhiều loài sinh vật
    khác. Nhiều loài sinh vật có giá trị
    kinh tế cao như cá, mực, cua, ghẹ,
    rong biển,… Trữ lượng hải sản có thể
    khai thác hàng năm từ 150 000 – 170
    000 tấn. Đây là điều kiện rất thuận lợi
    cho tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu phát triển
    hoạt động khai thác, chế biến hải sản.

    Hình 1.12. Một góc vườn quốc gia Côn Đảo
    (Nguồn: Báo Bà Rịa – Vũng Tàu)

    17

    Em có biết?
    Vườn quốc gia Côn Đảo được thành lập từ năm 1993. Tổng diện tích tự nhiên của
    vườn là gần 20 000 ha, gồm phần diện tích bảo tồn rừng trên các hòn đảo và phần
    diện tích bảo tồn trên biển. Ở đây đang giữ gìn và bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học
    rừng, biển, đất ngập nước. Vườn quốc gia Côn Đảo là nơi nuôi, ấp và thả về thiên nhiên
    nhiều rùa biển nhất nước ta.
    Côn Đảo là Vườn quốc gia duy nhất của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hiện nay. Vườn quốc
    gia Côn Đảo đã được công nhận là khu Ram-sa (Ramsar) thứ 2 203 của thế giới. Đây là
    khu Ram-sa biển đầu tiên của Việt Nam, đáp ứng những tiêu chí của “vùng đất ngập
    nước có tầm quan trọng quốc tế” theo Công ước Ram-sa.

    LUYỆN TẬP
    1. Trình bày khái quát về đặc điểm khí hậu của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    2. Nêu tên và nơi phân bố một số hồ chứa nước của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Tại sao trên
    địa bàn tỉnh phải xây dựng nhiều hồ chứa nước?
    3. Hãy lập bảng thể hiện tên các nhóm đất chính của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và điền vào
    đó những hoạt động kinh tế tương ứng.

    VẬN DỤNG
    1. Hãy xem một bản tin dự báo thời tiết trong ngày của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và ghi
    lại các thông tin liên quan (ví dụ về nhiệt độ, mưa, gió,…). Từ kết quả thu thập, rút ra nhận
    xét về thời tiết trong ngày của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và chia sẻ với người thân hoặc các
    bạn cùng lớp về thông tin đã thu thập được.
    2. Nơi em đang ở có hồ hoặc con sông nào chảy qua không? Nếu có, hãy giới thiệu với
    người thân và bạn bè một số thông tin về hồ hoặc con sông đó.
    3. Hãy xây dựng kế hoạch cho một chuyến tham quan học tập về với thiên nhiên trên
    địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

    18

    BÀI 3

    THỰC HÀNH: VIẾT BÁO CÁO VỀ ĐẶC ĐIỂM
    ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

    MỤC TIÊU
    – Hệ thống được một số đặc điểm chính về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, điều kiện
    tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    – Biết cách thực hiện một bài báo cáo về địa lí tự nhiên của địa phương Bà Rịa –
    Vũng Tàu.

    NỘI DUNG THỰC HÀNH
    I. YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG, HÌNH THỨC
    Hãy viết một báo cáo ngắn về đặc điểm địa lí tự nhiên tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với các
    yêu cầu sau:
    – Nội dung: Khái quát các đặc điểm chính về tự nhiên: vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, sông
    ngòi, đất đai, sinh vật và khoáng sản tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    – Hình thức:


    + Học sinh trình bày bài báo cáo trên giấy, viết tay hoặc đánh máy.



    + Bố cục bài báo cáo phải có mở bài, thân bài, kết luận.

    II. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
    Học sinh làm việc cá nhân theo các bước:
    – Bước 1: Xây dựng đề cương.
    Học sinh xây dựng đề cương báo cáo theo dàn ý sau:

    19

    Vị trí địa lí,
    phạm vi lãnh thổ

    Đặc điểm, ý nghĩa
    Đặc điểm chung

    Địa hình
    Các khu vực địa hình
    Kiểu khí hậu
    Khí hậu

    Nhiệt độ trung bình năm
    Sự phân mùa, các tháng mùa mưa, các tháng mùa khô

    Sông ngòi

    Các sông chính

    Đất

    Các nhóm đất chính

    Sinh vật

    Các hệ sinh thái rừng và sinh vật biển

    Khoáng sản

    Các loại khoáng sản chính, trữ lượng và phân bố

    – Bước 2: Thu thập tài liệu.
    – Bước 3: Viết và hoàn thiện báo cáo theo đề cương.
    – Bước 4: Trình bày báo cáo.

    20

    CHỦ ĐỀ
    2

    LỊCH SỬ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
    TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỈ X

    MỤC TIÊU
    – Trình bày được điều kiện tự nhiên và sự hiện diện của cộng đồng cư dân cổ ở
    Bà Rịa – Vũng Tàu.
    – Phân tích được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và cuộc sống ban đầu của con
    người ở Bà Rịa – Vũng Tàu trong thời kì cổ đại.
    – Trình bày được các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội của cư dân cổ ở Bà Rịa –
    Vũng Tàu.
    – Trân trọng những thành quả lao động, sáng tạo của người xưa.

    GIỚI THIỆU BÀI HỌC

    Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, Bà Rịa – Vũng Tàu là vùng đất có lịch sử khai phá
    khá lâu đời. Trong thời cổ đại, Bà Rịa – Vũng Tàu đã có con người sinh sống với các hoạt
    động kinh tế đặc trưng là nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,...

    KHỞI ĐỘNG
    Học sinh xem một video giới thiệu tổng qua
     
    Gửi ý kiến