Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z8001803814579_1b53de45b3fc55fc20c7b7a2ac781f50.jpg HOC_SINH_DI_THI_NHANH_CO_NON.jpg Z7791859437960_84812ddb6321d00d52e924c0492d7af9.jpg GIAY_KHEN.jpg TRANG.jpg TANG_QUA.jpg HS_KK.jpg HS_NHAT_NHI_BA.jpg RCVGV.jpg K5.jpg K4.jpg K3.jpg K2.jpg K1.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg Z7722846987260_7c8035f487aaf435ee0465d2b30ff294.jpg CO.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 1 thành viên
  • Phạm Thị Thu Hương
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bà Rịa - Vũng Tàu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Xa Thị Thủy
    Ngày gửi: 21h:09' 29-09-2023
    Dung lượng: 22.6 MB
    Số lượt tải: 216
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết PPCT:

    Ngày soạn: 22/02/2022
    Ngày dạy:
    BÀI 1: TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT
    Văn bản 1 : LỜI CỦA CÂY
    - Trần Hữu Thung (Đọc và thực hành Tiếng Việt: 9 tiết;
    Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết, Ôn tập: 1 tiết)
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC

    I. MỤC TIÊU Học sinh đạt được:
    1. Năng lực
     Năng lực đặc thù
    - Nhận biết và nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ bốn chữ, năm chữ thể hiện
    qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biệp pháp tu từ.
    - Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gởi đến người đọc; tình cảm,
    cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
    - Nhận biết đặc điểm chức năng của phó từ.
    - Bước đầu biết làm làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ, viết đoạn văn ghi lại cảm
    xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
    - Biết tóm tắt ý chính do người khác trình bày.
    Năng lực chung
    - Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
    - Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
    2. Phẩm chất
    - Cảm nhận và yêu vẻ đẹp thiên nhiên.
    II. KIẾN THỨC
    - Khái niệm thơ bốn chữ, thơ năm chữ.
    - Khái niệm hình ảnh thơ, vần nhịp và vai trò vần, nhip trong thơ.
    - Khái niệm thông điệp văn bản.
    - Kĩ năng đọc thơ bốn chữ và thơ năm chữ.
    III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị dạy học
    - Sách giáo khoa, Sách giáo viên
    - Máy chiếu, máy tính

    - Giấy A1 hoặc bảng phụ
    - Phiếu học tập.
    2. Học liệu
    - Tri thức ngữ văn
    - Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học (“Phim thiên nhiên HD: Giai điệu
    tình yêu”)
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A.HOẠT ĐỘNG : MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu:
    - Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
    b. Nội dung:
    GV yêu cầu HS cùng theo dõi video theo đường link sau: https://www.youtube.com/watch?
    v=NqdLJUrHZCc và chia sẻ cảm nghĩ.
    c. Sản phẩm:
    Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm dự kiến

    Chuyển giao
    nhiệm vụ

    - GV yêu cầu HS theo dõi video “Phim thiên - Cảm xúc của HS:
    nhiên HD: Giai điệu tình yêu” và chia sẻ cảm + Thích thú trước vẻ đẹp
    xúc của mình sau khi xem những hình ảnh thiên nhiên…
    trong video.

    Thực hiện
    nhiệm vụ

    - HS theo dõi hình ảnh, hoạt động cá nhân và
    trả lời câu hỏi
    GV theo dõi, quan sát HS

    Báo cáo/
    Thảo luận

    - Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân

    Kết luận/
    nhận định

    - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức,
    chuyển dẫn vào chủ đề bài học.

    B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    1.Hoạt động giới thiệu tri thức mới.
    a. Mục tiêu:
    - Hệ thống tri thức đọc hiểu về thơ bốn chữ, năm chữ và một số yếu tố quan trong của bài
    thơ.
    b. Nội dung:

    GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm kết quả mà nhóm đã chuẩn bị ở nhà theo phiếu học tập
    đã giao,tham gia trò chơi “Vòng quay may mắn” để hệ thống tri thức thể loại .
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Tổ chức thực hiện
    Chuyển
    giao
    nhiệm
    vụ

    (1)- GV giao các câu hỏi chuẩn bị bài trước ở nhà cho
    các nhóm theo phiếu học tập sau:

    Sản phẩm dự kiến


    Tri thức đọc hiểu
    - Thơ bốn chữ là thể
    thơ mỗi dòng có bốn
    Nhóm 1
    Câu 1.Hãy nêu khái niệm thơ bốn
    chữ, thường có nhịp 2/2.
    chữ, thơ năm chữ.
    - Thơ năm chữ là thể
    Nhóm 2
    Câu 2. Em hiểu thế nào về hình ảnh
    thơ mối dòng có năm
    trong thơ?Cho ví dụ.
    chữ, thường có nhịp 3/2
    hoặc 2/3.
    Nhóm 3
    Câu 3. Vần nhịp và vai trò của vần
    - Hình ảnh trong thơ:
    nhịp trong thơ.
    Là những chi tiết,cảnh
    Nhóm 4
    Câu 4.Thông điệp
    tương tự thực tế cuộc
    (2) GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong trò chơi “Vòng
    sống,được tái hiện lại
    quay may mắn” để củng cố hệ thống tri thức đọc hiểu.
    ngôn từ thơ ca,góp phần
    Câu 1: Đây là một thể mỗi dòng có năm chữ, thường có diễn tả cảm xúc,suy
    ngẫm của nhà thơ về thế
    nhịp 3/2 hoặc 2/3?
    giới và con người.
    A. Bốn chữ
    C. Lục bát
    - Vần:
    + Vần chân: vần được
    B. Ngũ bát
    D. Năm chữ
    gieo ở cuối dòng thơ.
    Câu 2:Thơ bốn chữ là:
    +Vần lưng: vần gieo ở
    giữa câu thơ.
    A. Là thể thơ mà mỗi dòng thơ có bốn chữ.
    + Vai trò của vần:
    B. Là thể thơ có bốn câu thơ trong một bài thơ.
    Liên kết các dòng và câu
    thơ,đánh dấu nhịp thơ,
    C. Là thể thơ có 4 khổ thơ.
    tạo nhạc điệu, sự hài
    D. Là thể thơ có 4 đoạn thơ.
    hòa,sức âm vang cho
    Câu 3: Nhận xét nào không đúng khi nói về yếu tố hình thơ, làm cho câu thơ,
    dòng thơ dễ nhớ dễ
    ảnh trong thơ?
    thuộc.
    A. Yếu tố quan trọng của thơ.
    -Nhịp thơ:
    B.Giúp ngời đọc cảm nhận qua các giác quan như: thính + Nhịp thơ được thể
    hiện ở chỗ ngắt chia
    giác, khứu giác, vị giác, thị giác, xúc giác.

    C. Giúp người đọc nhìn thấy, tưởng tượng thấy điều mà dòng và câu thơ thành
    nhà thơ miêu tả .
    từng vế hoặc ở cách
    xuống dòng/ngắt dòng
    D. Giúp ngời đọc cảm nhận qua các giác quan như: thính
    đều đặn cuối mỗi dòng
    giác, khứu giác, vị giác, thị giác, xúc giác.
    thơ.
    +Nhịp có tác dụng tạo
    Câu 4: Em hiểu thế nào là vần chân ?
    tiết tấu, làm nên nhạc
    A. Là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
    điệu của bài thơ, đồng
    thời cũng biểu đạt nội
    B. Là vần gieo liên tiếp.
    dung thơ.
    C. Là vần gieo ngắt quãng
    - Thông điệp:
    D. Là vần gieo ở đầu câu thơ.
    Là ý tưởng quan trọng
    Câu 5: Em hiểu thế nào là vần lưng ?
    nhất, là bài học cách
    ứng xử mà văn bản
    A. là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
    muốn truyền đến người
    B. là vần được gieo ở giữa dòng thơ
    đọc.
    C. là vần của các bài thơ
    D. Là vần gieo liên tiếp.
    Câu 6: Thơ bốn chữ thường có nhịp 2/2. Đúng hay sai?
    A. đúng

    B. Sai

    Câu 7: Thơ năm chữ thường có nhịp 3/2 hoặc 2/3.Đúng
    hay sai?
    A.Đúng

    B. Sai

    Câu 8: Em hiểu thế nào là vần lưng ?
    A. là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
    B. là vần được gieo ở giữa dòng thơ
    C. là vần của các bài thơ
    D. Là vần gieo liên tiếp.
    Câu 9: Em hiểu thế nào là thông điệp của văn bản?
    A. Là ý tưởng quan trọng nhất của văn bản.

    B. Là bài học.
    C. Là cách ứng xử mà văn bản muốn truyền đến người
    đọc.
    D. Tất cả các câu A, B, C đều đúng.
    Thực
    hiện
    nhiệm
    vụ

    Nhiệm vụ 1: Hs trình bày theo nhóm.

    Báo cáo

    - Yêu cầu HS trả lời theo yêu cầu.

    Nhiệm vụ 2: Hs trả lời cá nhân.
    - GV theo dõi, quan sát HS

    Thảo
    luận
    Kết
    luận
    Nhận
    định

    - GV nhận xét câu trả lời (trong quá trình hướng dẫn HS
    chốt đáp án trong trò chơi, giáo viên cần giải thích cho
    học sinh về hình ảnh trong thơ, thông điệp, vần, nhịp
    trong thơ…) và chốt kiến thức.
    2.Hoạt động đọc văn bản Lời của cây
    2.1 Chuẩn bị đọc:
    a.Mục tiêu:
    -Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến chủ đề văn bản, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm của
    bản thân với nội dung bài học.
    -Bước đầu biết tưởng tưởng một số hình ảnh được nhắc đến trong bài thơ.
    - Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
    b. Nội dung: Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh của cô gái Nguyễn Thị Thu Thương, Hà Nội
    và cô bé Minh Best và yêu cầu học sinh chia sẻ suy nghĩ của mình khi nhìn thấy những hình
    ảnh đó.
    c. Sản phẩm: -Câu trả lời miệng của học sinh về nội dung tưởng tưởng của VB, thể thơ của
    VB và những yếu tố cần lưu ý khi đọc thể loại này, trải nghiệm của bản thân.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Tổ chức thực hiện
    Chuyển
    giao nhiệm
    vụ

    -Cách 1:

    Sản phẩm dự kiến
    Tùy theo cảm nhận
    của HS:

    GV cho HS trả lời câu hỏi phần chuẩn bị đọc:Em
    đã bao giờ quan sát quá trình lớn lên của một cái - Thấy mần cây non
    cây, một bông hoa, hay một con vật hay chưa? cần được bảo vệ

    Điều đó gợi cho em suy nghĩ và cảm xúc gì?

    chăm sóc…

    -Cách 2:

    - Quá trình đó các
    em có thể chưa từng
    Gv cho học sinh xem clip về quá trình lớn lên của
    chứng kiến, nên sẽ
    một bông hoa hoặc một mần cây và nêu lên cảm
    ngạc nhiên về sự kì
    nhận.
    diệu của tạo hóa…
    -Gv yêu cầu học sinh trả lời cá nhân:
    +Văn bản trên thuộc thể thơ nào? Vì sao em
    biết?
    Thực hiện
    nhiệm vụ

    HS hoạt động cá nhân: theo dõi, quan sát, suy
    nghĩ cá nhận

    Báo cáo/
    Thảo luận

    GV mời 1 – 2 HS trả lời cá nhân

    Kết luận/
    Nhận định

    - Gv ghi nhận những câu trả lời thể hiện cảm
    nhận của các em khi xem clip cây nảy mầm, hoặc
    trải nghiệm của các em khi xem quá trình phát
    triển của cây, con vật…
    -GV nhận xét câu trả lời của học sinh. Dựa tren
    kết quả trình bày của các em để hướng dẫn học
    sinh một số lưu ý khi đọc thơ bốn chữ.

    2.2 Trải nghiệm cùng văn bản:
    a.Mục tiêu:
    -Bước đầu vận dụng kĩ năng tưởng trong quá trình đọc văn bản.
    - Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
    b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS đọc văn bản
    c. Sản phẩm: Phần đọc của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Tổ chức thực hiện
    Chuyển
    giao
    nhiệm vụ

    - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm ,khi đọc đến khổ
    2 bài thơ, Gv cho HS dừng vài phút để tưởng tượng.
    GV có thể đọc mẫu 1 lượt rồi mới gọi HS đọc
    Gv yêu cầu HS giới thiệu “Hồ sơ tác giả nổi tiếng –
    Trần Hữu Thung”

    Sản phẩm dự kiến

    - (1) Tên tuổi xuất thân
    - (2) Đặc điểm sự nghiệp, phong cách thơ
    Thực hiện - HS đọc và lắng nghe văn bản theo hướng dẫn
    nhiệm vụ
    Báo cáo/ - HS hoạt động cá nhân
    Thảo luận
    Kết luận/ GV nhận xét cách đọc, uốn nắn những bạn có cách
    Nhận định đọc chưa chính xác.
    Gv có thể dùng kĩ thuật nói to suy nghĩ của mình
    để làm mẫu kĩ năng tưởng tượng. Ví dụ: “Câu
    thơ này làm cô hình dung hình ảnh mầm cây như
    giọt sữa đang tượng hình, đang nhú ra khỏi lớp
    vỏ hạt.”
    2.3 Suy ngẫm và phản hồi:
    a. Mục tiêu: Giúp HS:
    - Nhận biết số tiếng, số dòng, vần, nhịp của bài thơ.
    - Thấy được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh
    - Thấy được tình cảm của tác thể hiện trong bài thơ.
    - Nhận ra được thái độ, cách ứng xử cá nhân do VB gợi ra.
    b. Nội dung:
    - GV cho HS thảo luận nhóm
    - HS làm việc nhóm trưng bày sản phẩm
    c. Sản phẩm:
    - Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm dự kiến

    Nhiệm vụ 1: 1. Quá trình phát triển của cây

    Chuyển giao nhiệm - GV yêu cầu hoàn thành 1. Quá trình phát triển của cây
    vụ
    phiếu học tập số 1 để xác
    Sự phát Từ
    ngữ Phân tích
    định đặc trưng của thể thơ
    triển
    miêu tả
    ý nghĩa
    lục bát
    Hạt
    lặng thinh nhân
    GV yêu cầu HS trả lời câu

    hỏi:

    hóa,
    Sự

    Từ

    Phân

    phát

    ngữ

    tích ý

    triển

    miêu

    nghĩa

    hạt

    như cũng
    có hồn à
    Sự

    sống

    tiềm tàng,

    tả

    chưa được
    “đánh
    thức”,

    ? Em nhận xét gì về việc
    tuân thủ đặc trưng thơ lục
    bát ở bốn câu thơ đầu?
    Thực hiện nhiệm vụ

    phát triển
    thành cây.
    Mầm

    - HS hoạt động thảo luận
    theo nhóm.

    Báo cáo/
    luận

    Thảo - GV yêu cầu 1-2 HS trình
    bày kết quả thảo luận của
    nhóm.

    Kết luận/
    định

    Nhận GV nhận xét, chốt kiến
    thức

    - nhú lên
    giọt sữa

    - mầm cây
    được ví với
    giọt sữa
    - thì thầm trắng
    -kiêng gió, trong,
    trong trẻo,
    kiêng mưa,
    nhỏ bé, dễ
    lớn
    lên thương
    đón
    tia
    - mầm cây
    nắng hồng
    cũng giống
    như em bé
    cần được
    vỗ

    về,

    nghe

    lời

    ru,
    trong

    nằm
    nôi

    là vỏ cây,
    cần kiêng
    khem

    gió

    mưa, biết
    “mở  mắt”
    đón

    tia

    nắng hồng.
    Cây
    thành

    đã -

    “nghe - như em
    màu xanh bé chập
    chững
    – bắt đầu
    + ẩn dụ
    bập bẹ”

    chuyển đổi
    cảm giác
    (nghe màu
    xanh)
    + hoán dụ
    (nghe màu
    xanh à chỉ
    cái cây)
    + nhân hóa
    (bập bẹ).
    à Câu thơ


    nhiều

    biện pháp
    tu từ, mở
    rộng
    trường
    liên tưởng.
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa chủ thể trữ tình và hạt mầm

    Chuyển giao nhiệm - GV đặt câu hỏi, yêu cầu 2. Mối quan hệ giữa chủ thể trữ tình và hạt
    mầm
    vụ
    HS thảo luận theo cặp:
    + Theo em, những dòng
    thơ như “Ghé tai nghe
    rõ”, “Nghe mầm mở mắt”
    thể hiện mối quan hệ như
    thế nào giữa hạt mầm và
    nhân vật đang “ghé tai
    nghe rõ”?

    - Khi đang là hạt à hạt được chủ thể trữ tình
    “cầm trong tay mình” à sự sống được nâng
    niu à cách ứng xử của chủ thể trữ tình với
    thiên nhiên.

    - “Ghé tai nghe rõ”, “Nghe mầm mở mắt”:
    hình ảnh của nhà thơ, thể hiện mối quan hệ
    + Tìm những hình ảnh, từ gần gũi, giao cảm giữa thiên nhiên và nhà
    ngữ thể hiện tình cảm, cảm thơ, sự nâng niu sự sống.
    xúc mà tác giả dành cho
    những mầm cây. Hãy cho
    biết đó là tình cảm gì?

    Thực hiện nhiệm vụ

    - HS hoạt động thảo luận
    theo nhóm.

    Báo cáo/
    luận

    Thảo - GV mời một số HS trình
    bày kết quả trước lớp, yêu
    cầu cả lớp lắng nghe, nhận
    xét.

    Kết luận/
    định

    Nhận GV nhận xét, chốt kiến
    thức : + Một số từ ngữ,
    hình ảnh thể hiện cảm xúc
    của tác giả: Hạt mầm lặng
    thinh, Ghé tai nghe rõ,
    Nghe bàn tay vỗ, Nghe
    tiếng ru hời, Nghe mầm
    mở mắt à cảm xúc yêu
    thương, trìu mến, nâng niu
    của tác giả đối với những
    mầm cây.

    Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu lời của cây
    Chuyển giao nhiệm GV yêu cầu HS đọc khổ
    thơ cuối và trả lời các câu
    vụ
    hỏi:

    Thực hiện nhiệm vụ

    3. Lời của cây
    - “Rằng/ các bạn ơi”

    + Nhận xét về nhịp thơ
    của khổ cuối và cho biết
    tác dụng của nó đối với
    việc thể hiện lời của
    cây. (GV gợi ý HS chú ý
    nhịp thơ thông thường của
    thơ bốn chữ là nhịp 2/2).

    =>nhịp thơ 1/3 – sự khác biệt trong thơ
    bốn chữ (vốn là nhịp 2/2)

    + Nêu ý nghĩa về lời của
    cây.

    Nay mai sẽ lớn

    - HS suy nghĩ để trả lời
    câu hỏi.

    => nhấn mạnh, gợi sự chú ý, lắng nghe.
    - 3 câu thơ cuối:
    Cây chính là tôi

    Góp xanh đất trời
    => Lời của cây là tiếng nói của thiên nhiên
    đối với con người à Thông điệp về sự lắng
    nghe, tôn trọng thiên nhiên.
    => Ẩn dụ về ý nghĩa của đời người, lớn lên
    và làm cho cuộc sống trở nên tốt đẹp.

    Báo cáo/
    luận

    Thảo - GV mời một số HS trình
    bày kết quả trước lớp, yêu
    cầu cả lớp lắng nghe, nhận
    xét.

    Kết

    Nhận GV nhận xét, chốt kiến

    luận/

    định

    thức .

    Nhiệm vụ 4: Tổng kết
    Chuyển giao nhiệm - GV yêu cầu HS nhận xét
    về nghệ thuật được sử
    vụ
    dụng trong bài thơ:

    III. Tổng kết
    1. Nghệ thuật

    + Nêu các biện pháp tu từ
    được sử dụng trong bài
    thơ và tác dụng của nó.

    - Sử dụng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, hoán dụ,
    nhân hóa à làm cho bài thơ trở nên đa nghĩa,
    đa thanh, giàu sức gợi hình.

    + Cách gieo vần, ngắt
    nhịp trong bài thơ như thế
    nào? Chúng đã góp phần
    thể hiện điều gì?

    - Thể thơ bốn chữ, nhịp thơ 2/2 à dễ thuộc, dễ
    nhớ, đều đặn như nhịp đưa nôi, vừa diễn tả
    nhịp điệu êm đềm của đời sống cây xanh, vừa
    thể hiện cảm xúc yêu thương trìu mến của tác
    giả.

    + Vần và nhịp đã có tác
    dụng như thế nào trong
    việc thể hiện “lời của
    cây”?
    + Xác định chủ đề và
    thông điệp mà văn bản
    muốn gửi đến người đọc.

    - Nhịp thơ 1/3 (Rằng các bạn ơi) à sự khác
    biệt, có tác dụng nhấn mạnh vào khao khát
    của cây khi muốn được con người hiểu và
    giao cảm.
    - Tiết tấu vui tươi, phù hợp với nội dung của
    bài thơ.
    2. Chủ đề – thông điệp

    Thực hiện nhiệm vụ

    - HS suy nghĩ để trả lời
    câu hỏi.

    - Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình yêu thương,
    trân trọng những mầm xanh thiên nhiên
    - Thông điệp:

    Báo cáo/
    luận

    Kết luận/
    định

    Thảo - GV mời một số HS trình
    bày kết quả trước lớp, yêu
    cầu cả lớp lắng nghe, nhận
    xét.

    Nhận - GV nhận xét, chốt kiến
    thức về nghệ thuật và nội
    dung.

    3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    3.1Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

    + Hãy lắng nghe lời của cỏ cây loài vật để
    biết yêu thương, nâng đỡ sự sống ngay từ khi
    sự sống mưới là những mầm non.
    + Mỗi con người, sự vật, dù là nhỏ bé, đều
    góp phần tạo nên sự sống như hạt mầm góp
    màu xanh cho đất trời.
    + Thông điệp ẩn dụ: các bạn nhỏ cũng
    như những mầm cây, cũng phát triển từ bé
    đến lớn, góp phần xây dựng cuộc sống
    tươi đẹp

    3.2Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    3.3 Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    3.4 Tổ chức thực hiện:
    - GV tổ chức cho HS tóm tắt đặc điểm nội dung và hình thức của văn bản Lời của cây, từ đó
    khái quát một số đặc điểm của thể thơ bốn chữ.
    - HS thực hiện nhiệm vụ.
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
    4.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    4.1 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    4.2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    4.3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    4.4 Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS: Hãy tưởng tượng mình là một cái cây, một bông hoa hoặc một con vật
    cưng trong nhà và viết khoảng năm câu thể hiện cảm xúc của chúng.
    - GV gợi ý:
    + Cảm xúc của cái cây, bông hoa hoặc một con vật cưng khi được gặp ánh nắng/ khi được
    mọi người yêu mến, hay khi gặp thời tiết xấu hoặc bị mọi người hắt hủi, v.v…, ước nguyện
    và thông điệp mà chúng muốn gửi gắm.
    + Đảm bảo hình thức đoạn văn khoảng năm câu, diễn tả cảm xúc bằng ngôi thứ nhất.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

    Ngày soạn: ..../..../....
    Ngày dạy: ..../..../.....
    Bài 1: TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT
    Tiết: ........
    Văn bản 2:
    SANG THU
    Hữu Thỉnh

    I. MỤC TIÊU:
    1. Về năng lực:
    a. Năng lực chung:
    Giúp học sinh có khả năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm.
    b. Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết được một số chi tiết đặc điểm của thể thơ năm chữ: hình ảnh, vần nhịp, số câu,
    số tiếng
    - Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, khổ thơ, tác phẩm thơ.
    - Cảm nhận và phân tích cảm xúc tinh tế của nhà thơ thông qua các hình ảnh thơ
    - Nhận ra được điểm khác biệt trong cách cảm nhận về mủa thu của thơ Hữu Thỉnh.
    2. Về phẩm chất:
    - Giúp học sinh biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời, cảm nhận được bước đi của thời
    gian qua sự thay đổi của thiên nhiên, vạn vật
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
    - Lập kế hoạch dạy học, sách giáo khoa, sách giáo viên
    - Phiếu học tập

    - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
    Hoạt động 1: Xác định vấn đề
    1. Mục tiêu:
    - Tạo tâm thế hứng thú cho HS
    - Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước qua các mùa trong năm
    2. Nội dung:
    - GV đưa ra câu hỏi gợi mở
    - HS trả lời
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt ý kết nối với văn bản
    3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phần chuyển dẫn của GV
    4. Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - GV chiếu cho HS xem đoạn video kể về bốn mùa và đặt câu hỏi:
    Em ấn tượng với mùa nào nhất trong năm? Vì sao?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi video, suy nghĩ cá nhân
    B3: Báo cáo và thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
    B4: Kết luận, nhận định (GV):
    -

    GV nhận xét câu trả lời của HS
    GV bắt dẫn vào bài:
    Thiên nhiên đất trời Việt nam có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông; mỗi mùa có những
    vẻ đẹp riêng và lợi ích riêng của nó. Mùa thu đến, thi sĩ Xuân Quỳnh đã có sáng tác rất hay
    về mùa thu.
    Cuối trời mây trắng bay
    Lá vàng thưa thớt quá
    Phải chăng lá về rừng
    Mùa thu đi cùng lá
    Mùa thu ra biển cả
    Vậy vì sao mùa thu lại là nguồn cảm hứng vô tận của thi nhân. Bài học hôm nay cô trò
    chúng ta sẽ tìm hiểu về vẻ đẹp của mùa thu qua bài thơ “Sang thu”
    Hoạt động2: Hình thành kiến thức mới:
    I. TÌM HIỂU CHUNG
    a. Mục tiêu:
    - Giúp HS rèn luyện năng lực tìm hiểu thông tin, giải quyết vấn đề
    - Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Hữu Thỉnh và bài thơ "Sang thu"
    b. Nội dung:

    - HS tìm hiểu ở nhà.
    - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho học sinh
    c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video, phiếu học tập, câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của thầy và trò
    1. Tác giả
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
    câu hỏi
    ? Nêu những hiểu biết của em về nhà
    thơ Hữu Thỉnh?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ (GV và HS)
    - GV hướng dẫn học sinh đọc sgk
    - HS quan sát sgk và trả lời
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu HS trả lời.
    HS trả lời câu hỏi của GV.

    Dự kiến sản phẩm
    1. Tác giả:
    - Hữu Thỉnh: tên thật Nguyễn Hữu Thỉnh
    sinh 1942 quê ở Tam Dương - Vĩnh Phúc
    - Ông tham gia quân đội và bắt đầu sáng tác
    thơ từ năm 1963
    - Thơ ông thường có những liên tưởng độc
    đáo thể hiện những suy tưởng giàu chất
    nhân văn và cái nhìn mang màu sắc triết lí về
    cuộc sống
    - Một số tác phẩm tiêu biểu: Thư mùa đông,
    Trường ca biển, Từ chiến hào tới thành
    phố, ...

    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt
    kiến thức lên màn hình

    2. Tác phẩm

    2. Trải nghiệm cùng văn bản:

    * Đọc và tìm hiểu chú thích
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

    * Đọc và tìm hiểu chú thích:

    - Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc.

    chậm khoan thai, trầm lắng và thoáng suy tư

    - Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
    ? Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

    - Học sinh đọc đúng: giọng nhẹ nhàng, nhịp

    - Tìm hiểu từ ngữ khó: chùng chình, dềnh
    dàng, ...

    ? Chú ý văn bản: có hai từ: “chùng chình”,
    “dềnh dàng”, em hiểu nghĩa của hai từ
    này như thế nào?
    ? Xét về từ loại hai từ này thuộc từ loại
    nào?
    ? Bài thơ được viết theo mạch cảm xúc
    nào?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS:
    - Đọc văn bản
    - Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'
    + 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra
    phiếu cá nhân.
    + 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm,
    thảo luận và ghi kết quả vào ô giữa của
    phiếu học tập, dán phiếu cá nhân ở vị trí
    có tên mình.
    GV:
    - Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần).

    - Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động
    nhóm.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình.
    Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm
    bạn (nếu cần).

    - Xuất xứ: Sang thu được sáng tác vào năm
    1977
    - Thể thơ: Năm chữ
    - PTBĐ chính: biểu cảm
    - Bố cục: 3 phần
    + Khổ 1: Tín hiệu giao mùa;
    + Khổ 2: Sự chuyển biến của đất trời vào
    thu;

    GV:
    - Nhận xét cách đọc của HS.
    - Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc
    lại từng câu hỏi
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm
    học tập của HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
    sau

    * Trải nghiệm cùng văn bản
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    GV hỏi, HS trả lời
    ? Bài thơ Sang thu được sáng tác vào năm
    nào?
    ? Xác định và chỉ ra PTBĐ chính và thể thơ
    trong bài thơ?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV:
    - Yêu cầu HS trả lời.
    - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
    HS:
    - Trả lời câu hỏi
    - Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét thái độ học tập và kết quả của
    HS.

    + Khổ 3: Sang thu – suy ngẫm và triết lí
    - Nhan đề:

    - Chốt kiến thức lên màn hình.
    - Chuyển dẫn sang nhiệm vụ tiếp theo.

    II.

    SUY NGẪM, PHẢN HỒI

    a. Mục tiêu: Giúp HS
    - Tìm được những cách gieo vần và ngắt nhịp và mạch cảm xúc của nhà thơ qua bốn khổ
    thơ
    - Đánh giá chung về thể thơ năm chữ
    b. Nội dung:
    - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
    - HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
    c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện
    1. Khổ 1: Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa
    a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa
    b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV cảm nhận khổ thơ
    c. Sản phẩm: vở ghi HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của thầy và trò
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
    - Chia lớp làm 4 nhóm
    - Phát phiếu học tập số 1 và giao nhiệm
    vụ:
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    VẺ ĐẸP THIÊN NHIÊN TRONG KHOẢNH
    KHẮC GIAO MÙA
    Nội dung câu hỏi
    Những tín hiệu báo
    thu sang

    Dự kiến sản phẩm

    Dự kiến sản phẩm
    1. Khổ 1: Vẻ đẹp của thiên nhiên trong
    khoảnh khắc giao mùa:
    - Tín hiệu báo thu sang:
    + Hương ổi:
    + Gió se: ngọn gió heo may lành lạnh đủ để
    dậy cảm xúc trong ta khiến ta có cảm thấy
    lâng lâng, dễ chịu trước khoảnh khắc giao
    mùa
    + Sương chùng chình qua ngõ -> những hạt
    sương thu mềm mại, ươn ướt giăng màn

    Những từ ngữ thể
    hiện cái nhìn của
    nhà thơ?
    Tâm trạng nhà thơ
    được thể hiện qua

    qua ngõ
    - Nghệ thuật:
    + Từ láy tượng hình: chùng chình -> cố ý
    chậm lại

    những từ ngữ

    + Nhân hóa: sương chùng chình -> Sương

    nào?

    giăng mắc nhẹ nhàng, chuyển động chầm
    chậm nơi đường thôn ngõ xóm, ngập

    a.?Tác giả cảm nhận mùa thu sang bắt
    đầu từ đâu? Theo em “gió se” là gió như
    thế nào?

    ngừng, lưu luyến, bịn rịn như có tâm hồn.
    + Nhịp thơ có sự thay đổi (3/2 -> 2/3) -> tình
    cảm, cảm xúc của tác giả.

    ? Tại sao ở đây tác giả không dùng từ
     Cảm xúc ngỡ ngàng, bâng khuâng của nhà
    “bay” “lan” mà lại dùng “phả”?
    ? Trong khổ thơ tín hiệu đầu tiên nào
    giúp nhà thơ nhận ra sự biến đổi của đất
    trời?
    b.? Qua từ ngữ nào thể hiện rõ cái nhìn
    của nhà thơ về những dấu hiệu biến đổi
    đó?
    c. ? Trước sự giao mùa của đất trời, nhà
    thơ Hữu Thỉnh đã bộc lộ tâm trạng gì?
    Tâm trạng ấy được thể hiện qua những
    từ ngữ nào?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ (GV và HS)
    HS:
    - HS hoạt động cá nhân: 2 phút
    - HS thảo luận: 3 phút
    - Đại diện trình bày
    GV: theo dõi và hướng dẫn học sinh trả
    lời
    B3: Báo cáo sản phẩm (HS)
    GV:
    - Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình
    bày.

    thơ trước sự biến chuyển nhịp nhàng của
    cảnh vật trong khoảnh khắc giao mùa.

    - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
    HS:
    - Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
    phẩm.
    - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận
    xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
    từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn
    chế trong HĐ nhóm của HS.
    - Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang khổ 2
    2. Khổ 2: Những chuyển biến của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa
    a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những chuyển biến của thiên nhiên trong khoảnh
    khắc giao mùa
    b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV cảm nhận khổ 2
    c. Sản phẩm: vở ghi HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Sản phẩm dự kiến

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
    - Hình ảnh thiên nhiên:
    Chia cặp và yêu cầu hs thực hiện các
    + Sông dềnh dàng
    nhiệm vụ:
    + Chim vội vã
    ? Trong khổ thơ này hình ảnh thiên nhiên
    + Đám mây mùa hạ vắt nửa mình sang thu
    sang thu tiếp tục được nhà thơ phát hiện
    bằng những chi tiết nào?
    -> ranh giới cụ thể giữa hạ và thu
    ? Khi miêu tả con sông mùa thu, tác giả sử
    - Nghệ thuật: từ láy dềnh dàng, vội vã ->
    dụng từ “dềnh dàng”. Em hiểu từ này như
    sự chuyển mình của thiên nhiên tạo vật từ
    thế nào?
    ? Từ cách hiểu đó giúp em hiểu dòng sông hạ sang thu
    thu như thế nào?
     Không gian và cảnh vật như đang
    B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    chuyển mình, điềm tĩnh bước sang thu.
    - HS thảo luận theo cặp và ghi kết quả ra
    giấy (5p)
    - GV quan sát và hỗ trợ học sinh

    B3: Báo cáo, thảo luận:
    - GV mời đại diện một số nhóm trả lời
    - HS theo dõi và nhận xét, bổ sung (nếu
    cần)
    B4: Kết luận, nhận định của GV:
    - Nhận xét thái độ làm việc và nội dung
    của các nhóm
    - Chốt kiến thức chuyển sang khổ 3
    Khổ 3: Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa
    a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa.
    b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GVcảm nhận khổ 3
    c. Sản phẩm: vở ghi HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Sử dụng kĩ
    thuật khăn phủ bàn
    Chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ:

    -

    ? Khổ thơ thứ 3 thiên nhiên sang thu
    được gợi bằng những hình ảnh nào? Em
    hiểu gì về cái nắng trong thời điểm giao
    mùa này?

    + Sấm cũng bớt bất ngờ

    ? Khi miêu tả về những cơn mưa tác giả
    sử dụng từ “vơi dần” điều đó có ý nghĩa
    gì?

    Hình ảnh thiên nhiên:

    + Nắng vẫn còn nhưng đã nhạt dần
    + Mưa cũng vơi và ít dần
    + Hàng cây cổ thụ không còn giật mình bởi
    những tiếng sấm
     Thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa
    đang biến đổi chậm dần chứ không vội vã.
    - Nghệ thuật: ẩn dụ
    + Sấm: chỉ cái bất thường của ngoại cảnh

    ? Em hiểu câu thơ 3,4 này như thế nào?

    + Hàng cây đứng tuổi: những con người lớn

    B2: Thực hiện nhiệm vụ;

    tuổi, từng trải.

    HS:

     Hai câu thơ không còn chỉ tả cảnh sang thu

    - Tiếp nhận yêu cầu
    - Làm việc cá nhân
    - Làm việc nhóm
    GV: theo dõi học sinh trao đổi, hướng dẫn
    học sinh (nếu cần)

    mà đã chất chứa suy nghiệm về con người
    và cuộc đời

    B3: Báo cáo, thảo luận:
    HS theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ
    sung (nếu cần)
    B4: Đánh giá kết quả (GV)
    - Nhận xét, đánh giá quá trình làm việc
    của học sinh
    - Chốt ý
    III. TỔNG KẾT
    a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được giá trị Nội dung cần đạt và nghệ thuật của bài thơ.
    b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV khái quát giá trị tác phẩm
    c. Sản phẩm: vở ghi HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    ? Nêu những nét đặc sắc nghệ thuật về:
    ngôn ngữ, cách sử dụng từ ngữ, hình
    ảnh…
    ? Với những thành công về nghệ thuật,
    bài thơ đã làm nổi bật nội dung gì?
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    TỔNG KẾT
    Nội dung câu hỏi

    Dự kiến sản phẩm

    1. Nghệ thuật:
    - Thể thơ 5 chữ tinh tế nhẹ nhàng mà gợi
    cảm sâu sắc. Sử dụng nhiều từ ngữ gợi cảm
    giác và trạng thái.
    - Hình ảnh chọn lọc mang nét đặc trưng của
    sự giao mùa
    2. Nội dung:
    Bài thơ Sang thu là cảm nhận tinh tế của nhà
    thơ Hữu Thỉnh về cảnh đất trời sang thu có
    những biến chuyển nhẹ nhàng và rõ rệt.

    Những đặc điểm

    Đồng thời thể hiện lòng yêu thiên nhiên tha

    của thể thơ năm

    thiết và suy ngẫm của nhà thơ

    chữ được thể hiện
    trong bài thơ.
    Những từ ngữ,
    hình ảnh đặc sắc
    trong bài thơ.
    Tâm trạng, cảm
    xúc của tác giả

    trong bài thơ.

    B2: Thực hiện nhiệm vụ (HS)
    - Đọc yêu cầu
    - Hoạt động cá nhân
    - Hoạt động nhóm
    B3: Báo cáo, thảo luận (HS và GV)
    -

    HS trả lời, HS các nhóm khác theo
    dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có)
    - GV theo dõi, hướng dẫn học sinh
    B4: Nhận xét, đánh giá:
    -

    Nhận xét quá trình làm việc của học
    sinh
    Chốt kiến thức

    3. Hoạt động luyện tập:
    a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học về thơ và hình ảnh thiên nhiên trong
    bài thơ để biết cách quan sát, cảm nhận thiên nhiên.
    b. Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    Đọc bài thơ Sang thu, em học được gì về cách quan sát và cảm nhận thiên nhiên của tác
    giả?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ (GV và HS)
    - HS nghe nhiệm vụ
    - HS trả lời ý kiến của mình
    - GV nghe và nhận xét
    4. Hoạt động vận dụng: Viết ngắn
    a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống
    b. Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày
    *Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    * GV chuyển giao nhiệm vụ:
    Chọn một từ ngữ trong bài thơ mà em cho là hay nhất. Viết ít nhất một câu để giải thích
    cho sự lựa chọn của em.

    * HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện yêu cầu
    * Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:
    - Tìm đọc những tác phẩm viết về mùa thu
    - Học bài, hoàn thiện các bài tập vào vở
    - Chuẩn bị bài: Ông Một

    Ngày soạn :…………….
    Ngày dạy: ……………..

    Bài 1: TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT
    Đọc kết nối chủ điểm
    ÔNG MỘT
    - Vũ Hùng –

    I. MỤC TIÊU
    1. Về năng lực
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề.
    b. Năng lực đặc thù :
    - Nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm trong văn bản.
    - Cảm nhận được những tình cảm và vẻ đẹp từ thiên nhiên nhiên , vạn vật.
    - Tóm tắt ngắn gọn văn bản .
    - Nêu được suy nghĩ, cảm nhận của bản thân sau khi đọc văn bản
    2. Về phẩm chất:
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân , phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái với thế giới
    vạn vạn, trân trọng sự sống của muôn loài yêu quê hương, biết trân trọng những giá trị trong
    cuộc sống hằng ngày mà thiên nhiên ban tặng.
    II. THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
    - Kế hoạch dạy học, Sách giáo khoa, Sách giáo viên
    - Phiếu học tập
    - Bảng phụ, bảng nhóm, máy chiếu.
    III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
    Hoạt động 1: Xác định vấn đề
    1. Mục tiêu:
    - Học sinh xác định được nội dung chính trong bài học
    2. Nội dung:
    Gv: Đưa ra câu hỏi gợi mở
    Hs: Theo dõi và trả lời câu hỏi
    Gv: Từ đó kết nối với văn bản

    3. Sản phẩm:
    - Câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của Gv
    4. Tổ chức thực hiện
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ ( Gv )
    - Đưa ra câu hỏi: “ Theo các bạn, thế giới loài vật có sợi dây tình cảm như con người
    không ? Vì sao? Em đã từng chứng kiến hay đọc câu chuyện nào có thật về loài vật cứu con
    người chưa”..
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    - Hs suy nghĩ câu trả lời
    B3: Báo cáo thảo luận
    - Hs đưa ra những cảm nhận , suy nghĩ cá nhân
    B4: Đánh giá nhận định
    - Gv nhận xét, đánh giá cho học sinh coi clip về chú chó trung thành và dẫn dắ...
     
    Gửi ý kiến