Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7445158823453_09c0165be0b2c0cba89b95f0f57ec47a.jpg Z7445056062033_8432adf36359df280b4ad702e07326ae.jpg D.jpg Nhi.jpg Ba.jpg C.jpg 0.jpg 55.jpg 66.jpg 111.jpg 00.jpg Trao_qua.jpg 1.jpg 2.jpg 6.jpg 8.jpg 12.jpg 11.jpg 10.jpg 9.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bà Rịa - Vũng Tàu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Nga
    Ngày gửi: 09h:47' 15-01-2026
    Dung lượng: 61.6 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I (tham khảo)
    MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
    ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1
    A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
    I. Đọc thành tiếng (8 điểm)
    1. Đọc âm, vần:
    d

    ch

    k

    a

    l

    ng

    c

    p

    â

    th

    kh

    b

    m

    nh

    s

    ô

    r

    ngh

    n

    u

    h

    đ

    gi

    t

    ph

    ă

    e

    q

    x

    qu

    g

    tr

    ê

    y

    gh

    i

    v

    ao

    ươi

    ơi

    ia

    ưi

    uôi

    ui

    ơi

    oi

    ua

    ôi

    eo

    ai

    2. Đọc từ:
    cụ già

    đôi đũa

    chả giò

    cá quả

    trái bưởi

    nghệ sĩ

    cửa sổ

    khe đá

    tre ngà

    ghi nhớ

    phá cỗ

    nhà ngói

    củ nghệ

    đi chợ

    qua đò

    tuổi thơ

    thợ xây

    mưa rơi

    nho khô

    hái chè

    bè nứa

    giá đỗ

    trưa hè

    nghi ngờ

    3. Đọc câu:
    - Tối qua, mẹ đưa bé về bà nội chơi.
    - Chị Mây và bé đi chợ mua đủ thứ quả: khế, chuối, dừa, na, thị...
    - Dì Na vừa gửi thư về. Cả nhà vui quá.
    - Gió nhè nhẹ thổi qua cửa sổ ru bé ngủ.
    - Bố mẹ cho bé và chị Kha đi nghỉ hè ở Sa Pa.
    - Quê bé Hà có nghề xẻ gỗ. Phố bé Mai có nghề giã giò.
    II. Bài tập : (2 điểm) (Thời gian: 10 phút)
    Bài 1: Nối:

    Bé hái lá

    thợ xây.

    Chú voi có

    cho thỏ.

    Bố em là

    cái vòi dài.

    Bài 2: Điền vào chỗ chấm:
    a. g hay gh:
    gà ........áy

    ........ế ngồi

    b. ua hay ưa :
    cà ch........
    B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Thời gian: 25 phút

    tr........ hè

    1. Viết âm, vần: GV đọc cho học sinh viết các âm, vần sau:
    b, m, a, ng, th, ia, oi, uôi, ay, ai
    2. GV đọc cho học sinh viết các từ sau:
    chả giò, hái chè, cá quả, trưa hè, tuổi thơ, đi chợ, củ nghệ, phá cỗ

    ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2
    NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC:
    1. Đọc thành tiếng:
    a) Đọc âm:
    ưu, ăng, ươi, ương
    b) Đọc từ ngữ:
    cuộn dây, sừng hươu, mơn mởn, giàn thiên lí
    c) Đọc câu:
    Chị Kha ru bé ngủ
    Lúa trên nương đã chín.
    Mưa tháng bảy gãy cành trám.
    Vầng trăng hiện lên sau rặng dừa cuối bãi.
    d) Nối ô chữ cho phù hợp:
    Bộ cùng bạn

    Bộ ăn cơm cùng mẹ

    Buổi tối

    chơi đu quay

    đ) Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống:
    + iên hay yên: con k........
    + ươn hay ương:

    , tổ ........

    n...... rẫy ,

    v...... vai

    - Đối với các mục a, b, c giáo viên gọi từng học sinh lên bảng đọc vừa đủ
    nghe: không quá 2 phút/ học sinh (đối với học sinh khó khăn về học không
    quá 2 phút 30 giây).
    - Đối với các mục d, đ giáo viên kiểm tra cả lớp trên giấy không quá 8
    phút (học sinh có khó khăn về học tối đa là 10 phút).
    - Ở giai đoạn này, các em không thể đọc – hiểu được các từ ngữ có những
    vần chưa học; nên trước khi kiểm tra, giáo viên cần nêu rõ nội dung yêu cầu
    các đề mục nhằm giúp học sinh nắm được một cách cụ thể yêu cầu của đề và
    làm tốt được bài làm.

    ĐỀ KIỂM TRA SỐ 3
    (Thời gian 40 phút. Không kể thời gian giao đề)
    A.KIỂM TRA ĐỌC:
    I.Đọc thành tiếng: (6 điểm)
    Giáo viên ghi bảng các âm, vần ; từ ngữ và câu sau lên bảng lớp sau đó
    gọi từng học sinh đọc.
    a/ Các vần:

    ong , ăng , ung , uông

    b/ Các từ ngữ:

    cái võng , măng tre , bông súng , quả chuông .

    c/ Các câu:
    Cái gì cao lớn lênh khênh
    Đứng mà không tựa, ngã kềnh ngay ra?
    II.Bài tập: (4 điểm)
    2- Chọn vần thích hợp điền vào chỗ chấm: (2đ)
    - im hay um :

    xem ph........

    - em hay êm:

    x…… ti vi

    ch....... nhãn
    ghế đ........

    .

    3-Nối ô chữ cho phù hợp(2đ)

    .

    chim

    kìm

    cái

    hùm

    tôm

    bồ câu

    B.KIỂM TRA VIẾT:
    Giáo viên đọc cho học sinh viết các âm, vần và từ ngữ dưới đây.(Mỗi âm, vần
    từ viết 1 lần)
    om , âm , êm , uông.

    bông súng , măng tre , cành chanh , làng xóm
    Con cò mà đi ăn đêm
    Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao .

    ĐỀ KIỂM TRA SỐ 4
    I. KIỂM TRA ĐỌC
    1. Đọc thành tiếng các âm: d, s, m, qu, ngh, kh.
    2. Đọc thành tiếng các vần: ua, ôi, ia, ây, uôi, ươi.
    3. Đọc thành tiếng các từ ngữ: ngày hội, tuổi thơ, nghỉ ngơi, cua bể, nhà ngói,
    tươi cười.
    4. Đọc thành tiếng các câu sau:
    - Cây bưởi sai trĩu quả .
    - Gió lùa qua khe cửa.
    5. Nối ô chữ cho phù hợp (3 điểm)



    đố bé chữ

    bố lái

    tha cá

    dì na

    xe ô tô

    II. KIỂM TRA VIẾT: (GV đọc và hướng dẫn HS viết từng chữ )
    1. Âm: m : l, m, ch, tr, kh.

    2. Vần : ưi, ia, oi, ua, uôi.

    3. Từ ngữ: nô đùa, xưa kia, thổi còi

    4. Câu: bé chơi nhảy dây.
     
    Gửi ý kiến