Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Co_Oanh_2D.flv Z7445158823453_09c0165be0b2c0cba89b95f0f57ec47a.jpg Z7445056062033_8432adf36359df280b4ad702e07326ae.jpg D.jpg Nhi.jpg Ba.jpg C.jpg 0.jpg 55.jpg 66.jpg 111.jpg 00.jpg Trao_qua.jpg 1.jpg 2.jpg 6.jpg 8.jpg 12.jpg 11.jpg 10.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bà Rịa - Vũng Tàu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề cương ôn thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: GV TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU- BÀ RỊA
    Người gửi: Vũ Thị Lụa
    Ngày gửi: 09h:52' 12-12-2025
    Dung lượng: 29.6 KB
    Số lượt tải: 11
    Số lượt thích: 0 người
    Đề cương giữa HKI phân môn Địa lý 9

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HKI
    PHÂN MÔN ĐỊA LÝ 9. Năm học: 2025 - 2026
    I. Trắc nghiệm:
     Trắc nghiệm nhiều lựa chọn:
    Học sinh chọn 1 đáp án đúng nhất và khoanh tròn vào chữ cái đầu câu:
    Câu 1. Trong các tài nguyên du lịch dưới đây, đâu là tài nguyên du lịch thiên nhiên?
    A. công trình kiến trúc.
    B. lễ hội truyền thống.
    C. văn hóa dân gian.
    D. các bãi tắm đẹp.
    Câu 2. Điều kiện nào sau đây của vùng biển nước ta thuận lợi để phát triển giao thông vận
    tải biển?
    A. Có nhiều khoáng sản với trữ lượng lớn.
    B. Nằm gần các tuyến hàng hải trên biển Đông.
    C. Có nhiều các bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp.
    D. Các hệ sinh thái ven biển rất đa dạng và giàu có.
    Câu 3. Yếu tố nào có ảnh hưởng quan trọng nhất đến sự phân bố của dịch vụ nước ta?
    A. Địa hình.
    B. Khí hậu.
    C. Dân cư.
    D. Sông ngòi.
    Câu 4. Ý nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển giao thông
    đường biển?
    A. Nằm trên đường hàng hải quốc tế.
    B. Nhiều đảo, quần đảo ven bờ.
    C. Có các dòng biển chạy ven bờ.
    D. Đường bờ biển dài có nhiều vũng vịnh.
    Câu 5. Ưu điểm nổi bật của loại hình vận tải đường bộ so với các loại hình vận tải khác là
    A. sự tiện lợi, tính cơ động và thích nghi cao với điều kiện địa hình.
    B. tốc độ nhanh, các phương tiện vận tải không ngừng được hiện đại.
    C. sự tiện nghi, khả năng chuyên chở được nhiều hàng hóa cồng kềnh.
    D. tốc độ vận chuyển nhanh và an toàn, chở được nhiều hàng hóa đi xa.
    Câu 6. Ý nghĩa của việc phát triển giao thông vận tải biển đối với ngành ngoại thương nước
    ta là
    A. phát triển khai thác hải sản xa bờ.
    B. phát triển đội tàu biển quốc gia.
    C. phát triển ngành cơ khí đóng tàu.
    D. Hội nhập kinh tế với các nước trên thế giới.
    Câu 7. Một nhà trường thực hiện chuyển phát nhanh giấy báo nhập học cho thí sinh trúng
    tuyển, nhà trường đó đã sử dụng dịch vụ của ngành nào?
    A. Giao thông vận tải.
    B. Viễn thông.
    C. Du lịch.
    D. Thương mại.
    Câu 8. Hoạt động du lịch biển của các tỉnh phía Nam có thể diễn ra quanh năm vì
    A. giá cả hợp lý hơn.
    B. nhiều bãi biển đẹp.
    C. không có mùa đông lạnh.
    D. cơ sở lưu trú khá tốt.

     Trắc nghiệm trả lời ngắn:

    1. Trung du miền núi phía Bắc được chia thành hai tiểu vùng nào?
    ………………………………………………………………………………………
    2. Cây công nghiệp quan trọng nhất của Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
    ………………………………………………………………………………………

    GV: Nguyễn Thị Thu Hằng

    Năm học: 2025-2026

    Đề cương giữa HKI phân môn Địa lý 9

    3. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh về trồng cây công nghiệp lâu
    năm, rau quả cận nhiệt và ôn đới là do:
    ………………………………………………………………………………………
    4. Vật nuôi vùng Trung du miền núi phía Bắc có số lượng lớn nhất cả nước là:
    ………………………………………………………………………………………
    5. Vùng Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với những vùng kinh tế nào?
    ………………………………………………………………………………………
    6. Vùng Đồng bằng sông Hồng có 2 thành phố trực thuộc Trung ương đó là:
    ………………………………………………………………………………………
    7. Đồng bằng sông Hồng là vùng đứng thứ hai cả nước về trồng cây:
    ………………………………………………………………………………………
    8. Các tỉnh ven biển của vùng Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh phát triển nghề gì?
    ………………………………………………………………………………………
    9. Vùng Đồng bằng sông Hồng được hình thành bởi 2 hệ thống sông nào?
    ………………………………………………………………………………………
    10. Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Hồng là:
    ………………………………………………………………………………………
    II. Tự luận:
    Câu 1: Trình bày sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp và công nghiệp của
    vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
     Nông nghiệp
    + Trồng trọt: vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta, cơ cấu cây công nghiệp
    khá đa dạng, trong đó có cây trồng cận nhiệt đới, ôn đới, cây dược liệu.
     Chè: Vùng có diện tích chè lớn nhất cả nước. Chè được trồng ở nhiều ở Mộc Châu
    (Sơn La), Tân Cương (Thái Nguyên).
     Cà phê: được trồng ở một số tỉnh như Sơn La, Điện Biên,...
     Cây dược liệu: như hồi, quế, tam thất,... phân bố ở Cao Bằng, Lạng Sơn, vùng núi cao
    Hoàng Liên Sơn.
     Cây ăn quả: nhãn (Sơn La), vải thiều (Bắc Giang).
     Ngoài ra, rau vụ đông cũng được phát triển mạnh ở nhiều tỉnh trong vùng.
    + Chăn nuôi: vùng có số lượng đàn trâu nhiều nhất cả nước.
     Công nghiệp
    + Công nghiệp sản xuất điện:
     Thủy điện: Vùng có nhiều thế mạnh để phát triển thuỷ điện trên sông Đà, sông Chảy,..
    Các nhà máy thuỷ điện như Sơn La, Hoà Bình...
     Nhiệt điện: Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than như Sơn Động, Na Dương…
     Năng lượng tái tạo: việc sản xuất điện từ nguồn năng lượng mới như điện mặt trời
    GV: Nguyễn Thị Thu Hằng

    Năm học: 2025-2026

    Đề cương giữa HKI phân môn Địa lý 9

    cũng được vùng chú trọng đầu tư và phát triển.
    + Công nghiệp khai khoáng: Vùng có nhiều khoáng sản thuận lợi cho phát triển công
    nghiệp khai khoáng.
    + Ngoài ra, nhiều ngành công nghiệp khác như sản xuất, chế biến thực phẩm; vật liệu xây
    dựng; khai thác và chế biến làm sản;... cũng đang được đầu tư phát triển trong vùng.
    Câu 2: Phân tích đặc điểm nguồn lao động và ảnh hưởng của các nhân tố này đến
    sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng.
     Ưu điểm:
    - Nguồn lao động dồi dào.
    - Lao động cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và thâm canh nông nghiệp.
    - Chất lượng lao động thuộc loại cao nhất cả nước và ngày càng được cải thiện.
     Hạn chế:
    - Lao động tập trung đông ở các thành phố lớn, đặc biệt là Hà Nội cũng đang gây ra
    những trở ngại cho việc giải quyết việc làm, tệ nạn xã hội và ô nhiễm môi trường.
    Câu 3: Phân tích vị thế của Thủ đô Hà Nội.
    - Hà Nội là Thủ đô của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    - Là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia.
    - Trung tâm giao dịch quốc tế, kinh tế, văn hoá, giáo dục hàng đầu của cả nước.
    - Hà Nội là trung tâm thương mại lớn của vùng ĐBSH và cả nước.
    - Hà Nội cũng là trung tâm khoa học công nghệ hàng đầu của cả nước.
    - Là trung tâm, động lực phát triển của vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng động lực
    phía bắc.
    -HẾT-

    GV: Nguyễn Thị Thu Hằng

    Năm học: 2025-2026
     
    Gửi ý kiến