Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Co_Oanh_2D.flv Z7445158823453_09c0165be0b2c0cba89b95f0f57ec47a.jpg Z7445056062033_8432adf36359df280b4ad702e07326ae.jpg D.jpg Nhi.jpg Ba.jpg C.jpg 0.jpg 55.jpg 66.jpg 111.jpg 00.jpg Trao_qua.jpg 1.jpg 2.jpg 6.jpg 8.jpg 12.jpg 11.jpg 10.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bà Rịa - Vũng Tàu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề cương ôn thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: GV TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU- BÀ RỊA
    Người gửi: Vũ Thị Lụa
    Ngày gửi: 09h:24' 12-12-2025
    Dung lượng: 28.0 KB
    Số lượt tải: 8
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Nguyễn Du

    Tổ Sử-Địa-GDCD-GDĐP

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ 8
    PHÂN MÔN ĐỊA LÝ
    NĂM HỌC 2025 - 2026
    I. HỆ THỐNG NỘI DUNG
    Chương 1. Đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, địa hình và khoáng sản Việt
    Nam
    Chương 2. Đặc điểm khí hậu và thuỷ văn Việt Nam
    - Trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của Việt Nam.
    - Chứng minh được sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam.
    - Đọc được biểu đồ khí hậu của một số trạm khí tượng thuỷ văn.
    - Phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với một số yếu tố của tự nhiên Việt
    Nam.
    - Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
    - Phân tích được vai trò của hồ, đầm và nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt.
    - Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
    II. HỆ THỐNG CÂU HỎI
    1. Trắc nghiệm:
    a. Nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chọn 1 phương án đúng.
    Câu 1. Biến đổi khí hậu làm thời gian mùa mưa – mùa khô thay đổi theo hướng nào?
    A. Cố định hơn.
    B. Ngắn lại.
    C. Dài hơn.
    D. Bất thường, không ổn định.
    Câu 2. Hiện tượng thời tiết nào sau đây không phải là hậu quả của biến đổi khí hậu?
    A. Bão mạnh.
    C. Gió mùa Đông Bắc
    B. C. Rét đậm, rét hại
    D. Lũ lụt
    Câu 3. Mực nước ngầm giảm chủ yếu do nguyên nhân nào?
    A. Khai thác dầu khí.
    B. Nước biển dâng.
    C. Xây dựng đập thủy điện.
    D. Suy giảm mưa và biến đổi khí hậu
    Câu 4. Mực nước hồ, đầm xuống thấp là hậu quả của biến đổi khí hậu vì:
    A. Lượng mưa giảm và khô hạn kéo dài
    B. Núi lửa phun trào làm biến đổi khu vực
    C. Nước biển rút xa bờ
    D. Gió mùa hoạt động mạnh hơn.
    Câu 5. Trồng và bảo vệ rừng giúp ứng phó với biến đổi khí hậu vì:
    A. Làm tăng bão
    C. Giảm sóng thần
    B. Hấp thụ CO₂ và hạn chế xói mòi.
    D. Tăng bức xạ Mặt Trời
    Câu 6. Biến đổi khí hậu làm gia tăng hiện tượng nào sau đây?
    A. Thủy triều đều đặn
    B. Số giờ nắng giảm mạnh
    GV biên soạn: Nguyễn Thị Viên Dung

    Trường THCS Nguyễn Du

    Tổ Sử-Địa-GDCD-GDĐP

    C. Số ngày sương mù
    D. Thời tiết cực đoan
    Câu 7. Vì sao thủy chế sông ngòi trở nên khó dự báo hơn?
    A. Do áp thấp nhiệt đới tăng
    B. Do xây nhiều hồ thủy điện
    C. Do sóng thần xuất hiện
    D. Do biến đổi khí hậu làm mưa thất thường
    Câu 8. Giải pháp nào góp phần nâng cao khả năng thích ứng của cộng đồng?
    A. Nâng cao nhận thức người dân.
    B. Đốt nhiều nhiên liệu hơn
    C. Phá rừng mở rộng đất
    D. Tăng khai thác nước ngầm
    Câu 9. Giảm phát thải khí nhà kính chủ yếu nhằm mục tiêu nào?
    A. Giảm sóng biển.
    B. Giảm tác động của gió mùa
    C. Giảm mức độ nóng lên toàn cầu
    D. Giảm dòng chảy sông ngòi
    b. Trả lời ngắn
    Câu 1. Khí hậu Việt Nam mang tính chất cơ bản nào?
    ………………………………………………………………………………………….
    Câu 2. Nhiệt độ trung bình năm của nước ta khoảng bao nhiêu?
    Trên 20°C, trừ vùng núi cao.
    Câu 3. Gió mùa mùa đông thổi vào nước ta từ tháng mấy đến tháng mấy?
    ………………………………………………………………………………………….
    Câu 4. Gió mùa mùa hạ thổi từ tháng mấy đến tháng mấy?
    ………………………………………………………………………………………….
    Câu 5. Miền khí hậu phía Nam có đặc điểm gì? Nóng quanh năm, phân hóa rõ mùa
    mưa và mùa khô.
    Câu 6. Khí hậu Việt Nam phân hóa theo độ cao thành mấy đai?
    Ba đai: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt gió mùa trên núi, đai ôn đới gió mùa trên
    núi.
    Câu 7. Miền Bắc có đặc điểm khí hậu như thế nào trong nửa đầu mùa đông? Lạnh và
    khô.
    Câu 8. Lượng mưa trung bình năm của Việt Nam là bao nhiêu? Từ 1500 – 2000
    mm/năm.
    Câu 9. Nước ta có khoảng bao nhiêu con sông dài trên 10 km? Khoảng 2360 con sông.
    Câu 10. Trung bình dọc bờ biển Việt Nam bao nhiêu km lại có một cửa sông?
    Khoảng 20 km.
    Câu 11. Tổng lượng nước của sông ngòi nước ta mỗi năm khoảng bao nhiêu?
    Khoảng 839 tỉ m³/năm.
    Câu 12. Hai hướng chính của sông ngòi Việt Nam là gì?
    Hướng Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung.
    GV biên soạn: Nguyễn Thị Viên Dung

    Trường THCS Nguyễn Du

    Tổ Sử-Địa-GDCD-GDĐP

    Câu 13. Chế độ nước của sông ngòi nước ta có đặc điểm gì? Hai mùa rõ rệt: mùa lũ và
    mùa cạn.
    Câu 14. Sông Cửu Long bắt nguồn từ đâu? Từ cao nguyên Tây Tạng (Trung Quốc).
    Câu 15. Hồ và đầm có vai trò gì đối với sản xuất?
    Nuôi trồng thủy sản, du lịch, thủy điện, điều tiết dòng chảy.
    Câu 16. Sông Cửu Long đổ ra biển qua bao nhiêu cửa sông?
    2. Tự luận:
    Câu 1. Dựa vào kiến thức về khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, hãy phân tích xem biến
    đổi khí hậu hiện nay có thể làm thay đổi các tính chất nhiệt đới và tính chất ẩm của
    khí hậu Việt Nam như thế nào. Lấy ví dụ minh họa ở địa phương em.. Gợi ý trả lời:
    - Nhiệt độ trung bình tăng → làm rõ hơn tính chất nhiệt đới, số ngày nắng nóng tăng
    - Lượng mưa biến động → có nơi mưa tăng gây ngập, nơi giảm gây khô hạn → tính
    chất ẩm không ổn định.
    Ví dụ địa phương: nắng nóng kéo dài hơn, mưa dồn vào vài đợt lớn,…
    Câu 2. Giải thích vì sao biến đổi khí hậu có thể làm thay đổi sự phân hóa khí hậu Bắc
    – Nam và Đông – Tây của nước ta. Nêu một hậu quả có thể xảy ra đối với sản xuất
    nông nghiệp. Gợi ý trả lời:
    - Nhiệt độ tăng không đều → giảm sự khác biệt Bắc – Nam.
    - Mưa thay đổi thất thường giữa hai sườn núi → làm thay đổi phân hóa Đông – Tây.
    - Hậu quả: mùa vụ khó xác định, hạn hán – ngập lụt tăng, giảm năng suất lúa/hoa màu,

    Câu 3. Trình bày mối liên hệ giữa sự gia tăng hiện tượng thời tiết cực đoan (bão
    mạnh, lũ lụt, hạn hán…) với chế độ nước sông ngòi và mực nước hồ, đầm ở Việt
    Nam. Theo em, cần áp dụng giải pháp nào để thích ứng?
    Gợi ý trả lời:
    - Bão mạnh, mưa cực đoan → lũ lên nhanh, dòng chảy thất thường.
    - Hạn hán → mực nước sông, hồ, đầm xuống thấp; nước ngầm suy giảm.
    - Giải pháp: trồng rừng, sử dụng nước tiết kiệm, theo dõi dự báo khí hậu, nâng cao
    nhận thức cho người dân,…
    Câu 4. Dựa vào đặc điểm sông ngòi nước ta, hãy giải thích vì sao mùa mưa – mùa
    khô có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và sản xuất ở khu vực đồng bằng. Gợi ý trả
    lời:
    - Mùa mưa → nước sông dâng cao → dễ gây lũ, ngập úng → ảnh hưởng trồng trọt,
    giao thông, nhà cửa.
    - Mùa khô → nước rút mạnh → thiếu nước tưới, nhiễm mặn ở vùng ven biển.
    - Đồng bằng tập trung dân cư đông, nhiều hoạt động kinh tế → chịu tác động mạnh
    hơn.
    Câu 5. Hồ, đầm và nước ngầm có vai trò rất quan trọng đối với tự nhiên và con người.
    Em hãy nêu một biện pháp ở địa phương để bảo vệ nguồn nước này và giải thích vì
    sao cần thực hiện biện pháp đó. Gợi ý trả lời
    - Biện pháp: hạn chế xả rác xuống ao hồ, trồng cây quanh hồ, sử dụng nước tiết kiệm,
    xử lí nước thải,…
    GV biên soạn: Nguyễn Thị Viên Dung

    Trường THCS Nguyễn Du

    Tổ Sử-Địa-GDCD-GDĐP

    - Cần thực hiện biện pháp vì: giúp giữ nguồn nước sạch, ổn định mực nước, bảo vệ
    sinh vật dưới nước, phục vụ sinh hoạt – sản xuất bền vững.

    GV biên soạn: Nguyễn Thị Viên Dung
     
    Gửi ý kiến