Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bà Rịa - Vũng Tàu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
bài 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: GV TH-THCS Ea Lâm
Người gửi: Vũ Thị Lụa
Ngày gửi: 15h:41' 10-10-2025
Dung lượng: 121.9 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn: GV TH-THCS Ea Lâm
Người gửi: Vũ Thị Lụa
Ngày gửi: 15h:41' 10-10-2025
Dung lượng: 121.9 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Ea Lâm
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
Ngày soạn: 6/9/2025
Ngày dạy: 8/9/2025
Chủ đề 3: TỐC ĐỘ
Bài 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Thời lượng : 3 tiết ( Tiết 35- 37)
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập;
đặc biệt nhấn mạnh đến khả năng tư duy độc lập của học sinh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm (cặp đôi)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách xác định tốc độ
quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tính được tốc độ trong
những tình huống nhất định.
1.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Hiểu được ý nghĩa vật lý của tốc độ và liệt kê
được một số đơn vị tốc độ thường dùng.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân tích, so sánh các kiểu chuyển động và
thiết lập được công thức tính tốc độ trong chuyển động.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Tính được tốc độ chuyển động trong
những tình huống nhất định.
2. Phẩm chất:
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1.Giáo viên:
- Sách giáo viên, sách giáo khoa, sách bài tập
- Phiếu học tập số câu bài 8.
2.Học sinh:
- Bài cũ ở nhà
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là làm sao để xác định
được người (vật) chuyển động nhanh hay chậm trong một tình huống.
Giáo viên: Thái Văn Quyết
Năm học 2025 – 2026
Trường TH&THCS Ea Lâm
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân: Có những cách nào để xác định được
học sinh chạy nhanh nhất, chậm nhất trong một cuộc thi chạy.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh có thể:bạn nào chạy về đích trước thì bạn đó chạy
nhanh nhất, bạn nào về sau cùng thì chạy chậm nhất; So sánh thời gian chạy giữa
các bạn với nhau; so sánh quãng đường chạy được trong khoảng thời gian nhất
định,…
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt ra câu hỏi và yêu cầu học sinh thực
hiện cá nhân theo yêu cầu.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
Hoàn thành câu trả lời.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp
án,, những HS trình bày sau không trùng nội
dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án
của HS trên bảng.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên giao vấn đề cần tìm hiểu trong
bài học:Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính
xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
Giáo viên: Thái Văn Quyết
Năm học 2025 – 2026
Trường TH&THCS Ea Lâm
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
- Nêu được ý nghĩa vật lý của tốc độ, xác định được tốc độ qua quãng
đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng
- Tính được tốc độ trong những tình huống nhất định.
- Liệt kê được một số đơn vị tốc độ thường dùng
b) Nội dung:
- Trình bày Bảng 8.1. Cho biết thời gian hoàn thành cuộc thi chạy 60 mét
của một nhóm học sinh.
thể:
sinh.
sinh.
Để xác định độ nhanh, chậm cảu mỗi học sinh trong cuộc thi, chúng ta có
+ So sánh thời gian chạy trên cùng một quãng đường 60 mét của mỗi học
+ So sánh thời gian chạy được trong cùng khoảng thời gian 1s của mỗi học
- Học sinh làm việc cặp đôi trong 5 phút tìm hiểu nội dung trong sách giáo
khoa phần tìm hiểu ý nghĩa của tốc độ và trả lời các câu hỏi sau trong phiếu học
tập 1:
+ H1. So sánh thời gian hoàn thành cuộc thi của từng học sinh, hãy ghi kết
quả xếp hạng theo mẫu Bảng 8.1.
+ H2. Có thể tính quãng đường chạy được trong 1s của mỗi học sinh bằng
cách nào? Thứ tự xếp hạng liên hệ thế nào với quãng đường chạy được trong 1s
của học sinh?.
+ H3. Hoàn thành các câu sau: (trong phiếu học tập 1)
- Giáo viên xây dựng công thức tính tốc độ.
- Học sinh làm việc cá nhân trong 3 phút để hoàn thành phiếu bài tập 2.
Trình bày cách tính tốc độ của người đi xe đạp trong hình 8.1
- Giáo viên giới thiệu đơn vị thường dùng của nước ta. Hướng dẫn học sinh
đổi đơn vị tốc độ sang các đơn vị khac nhau ( từ m/s sang km/h hoặc ngược lại)
- Học sinh làm việc cặp đôi trong 5 phút tìm hiểu nội dung trong sách giáo
khoa phần tìm hiểu đơn vị của tốc độ và trả lời các câu hỏi sau trong phiếu học
tập 3:
+ H1. Đổi tốc độ của các phương tiện giao thông trong bảng 8.2 ra đơn vị
m/s
+ H2. Vì sao ngoài đơn vị m/s, trong thực tế người ta còn dùng các đợn vị
tốc độ khác ? Nêu ví dụ minh hoạ.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
Giáo viên: Thái Văn Quyết
Năm học 2025 – 2026
Trường TH&THCS Ea Lâm
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
- Học sinh tìm kiếm tài liệu, thông tin và thảo luận nhóm đôi. Đáp án của
phiếu học tập 1 có thể là:
HS
A
B
C
D
+ H1:
HS
A
B
C
D
+ H2.
Thứ tự xếp hạng
2
1
3
4
Quãng đường chạy trong 1s
6,0
6,3
5,5
5,2
+ H3: (1) nhỏ, (2) lớn,(3) lớn.
- Học sinh hoạt động cá nhân. Đáp án của phiếu học tập 2 có thể là:
s
30(m)
Tốc độ của người đi xe đạp là: v = t = 10(s) = 3 m/s
- Học sinh tìm kiếm tài liệu, thông tin và thảo luận nhóm đôi. Đáp án của
phiếu học tập 3 có thể là:
+ H1:
Phương tiện giao thông
Tốc độ (km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10,8
3
Ca nô
36
10
Tàu hoả
60
16,7
Ô tô
72
20
Máy bay
720
200
+ H2: Ngoài m/s người ta dùng các đơn vị khác để thuận tiện mô tả chuyển
động của các vật nhanh hay chậm khác nhau để ước lượng, đánh giá và tính toán
tốc độ của vật.VD: trong cuộc thi chạy hoặc bơi, dùng đơn vị m/s; xác định tốc độ
của các phương tiện giao thông dùng km/h; tốc độ của tên lửa km/s hoặc km/h
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giáo viên: Thái Văn Quyết
Nội dung
Năm học 2025 – 2026
Trường TH&THCS Ea Lâm
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu ý nghĩa tốc độ
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tốc độ
- GV giới thiệu Bảng 8.1, dẫn dắt HS hướng tới
muốn so sánh mức độ nhanh hay chậm của các
chuyển động chúng ta phải so sánh quãng đường
tương ứng với thời gian.
1. Ý nghĩa của tốc độ:
- Tốc độ là đại lượng cho biết
mức độ nhanh hay chậm của
chuyển động.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi và trả lời
các câu hỏi H1, H2, H3 trong phiếu học tập 1.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi
chép nội dung hoạt động ra giấy.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về ý nghĩa của
tốc độ
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu công thức tính của tốc độ
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Công thức tính tốc độ:
- GV xây dựng công thức tính tốc độ.Để tính tốc
độ, ta cần:
- Tôc độ chuyển động của một
vật được xác định bằng chiều dài
quãng đường vật đi được trong
một đơn vị thời gian.
+ Xác định quãng đường vật đi được
+ Xác định thời gian vật đi hết quãng đường đó.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và trả lời các
câu hỏi trong phiếu học tập 2.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Công thức tính tốc độ:
s
v= t
Trong đó: + v là tốc độ
+ s là quãng đường
HS làm việc cá nhân,ghi chép kết quả tính
vật đi được.
được ra giấy.
+ t là thời gian vật đi
*Báo cáo kết quả và thảo luận
hết quãng đường đó.
GV gọi ngẫu nhiên một HS, các HS khác bổ
Giáo viên: Thái Văn Quyết
Năm học 2025 – 2026
Trường TH&THCS Ea Lâm
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về công thức
tính tốc độ
- Gv giới thiệu cách nhớ các công thức liên quan
đến tốc độ ( tính quãng đường, tính thời gian)
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu đơn vị tốc độ
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Đơn vị tốc độ
- GV giới thiệu để HS biết được một số đơn vị - Trong hệ đơn vị đo lường chính
thức của nước ta, đơn vị tốc độ là
đo tốc độ.
mét trên giây (m/s) và kilomet
- GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi và trả lời trên giờ (km/h).
các câu hỏi H1, H2 trong phiếu học tập 3.
1
1km/h = 3,6 m/s
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
1m/s = 3,6 km/h
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi
- Ngoài ra, tốc độ còn có thể đo
bằng các đơn vị khác như: mét
*Báo cáo kết quả và thảo luận
trên phút (m/min), xentimet trên
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một giây (cm/s), milimet trên giây
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). (mm/s),…
chép nội dung hoạt động ra giấy.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung vềđơn vị của tốc
độ
- GV giới thiệu thêm về tốc kế.
3.Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu:
Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
Giáo viên: Thái Văn Quyết
Năm học 2025 – 2026
Trường TH&THCS Ea Lâm
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
c)Sản phẩm:
Học sinh hoàn thành được sơ đồ tư duy
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân về tóm tắt
nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở
ghi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến
cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Tính được tốc độ chuyển động trong những tình huống nhất định
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc cá nhân trong 10 phút để hoàn thành phiếu bài tập 4.
c) Sản phẩm: Đáp án của phiếu học tập 4 có thể là:
động.
Câu 1: Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển
Câu 2: Thời gian để ca nô đi được quãng đường trên là:
s
15
t = v = 30 = 0,5h
Câu 3:
45 phút = 0,75h
1
20 phút = 3 h
s
45
Tốc độ của xe tải trên đoạn đường đầu là: v = t = 0,75 = 60km/h ≈ 16,7m/s
Giáo viên: Thái Văn Quyết
Năm học 2025 – 2026
Trường TH&THCS Ea Lâm
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
18
s'
Tốc độ của xe tải trên đoạn đường sau là: v' = t ' = 1 = 54 km/h =15m/s
3
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và trả lời các
câu hỏi trong phiếu học tập 4.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cá nhân,ghi chép kết quả tính
được ra giấy.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS, các HS khác bổ
sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Phụ lục (nếu có): Phụ lục có thể là hệ thống câu hỏi cho HS luyện tập, vận
dụng… cũng có thể là bảng số liệu để HS điền dữ liệu vào.
PHIẾU HỌC TẬP
BÀI 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: …………………………….
PHIẾU HỌC TẬP 1:( Hoạt động cặp đôi) _ Nhóm: …
Bảng 8.1. Cho biết thời gian hoàn thành cuộc thi chạy 60 mét của một
nhóm học sinh.
Học sinh
Thời gian chạy (s) Thứ tự xếp hạng
Quãng đường chạy
trong 1 giây (m)
A
10
…
…
B
9,5
…
…
C
11
…
…
D
11,5
…
…
Giáo viên: Thái Văn Quyết
Năm học 2025 – 2026
Trường TH&THCS Ea Lâm
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
- H1. So sánh thời gian hoàn thành cuộc thi của từng học sinh, hãy ghi kết quả xếp
hạng theo mẫu Bảng 8.1.
- H2. Có thể tính quãng đường chạy được trong 1s của mỗi học sinh bằng cách
nào? Thứ tự xếp hạng liên hệ thế nào với quãng đường chạy được trong 1s của học
sinh?.
-H3. Hoàn thành các câu sau:
+ Trên cùng một quãng đường, nếu thời gian chuyển động …….(1)…… hơn thì
chuyển động đó nhanh hơn.
+ Trong cùng một khoảng thời gian, nếu quãng đường chuyển động……..(2)…….
Hơn thì chuyển động đó nhanh hơn.
+ Chuyển động nào có quãng đường đi được trong mỗi giây ……(3)…….hơn thì
chuyển động đó nhanh hơn.
PHIẾU HỌC TẬP2:(Hoạt
động cá nhân)
Trình bày cách tính tốc độ
của người đi xe đạp trong
hình 8.1
PHIẾU HỌC TẬP3:( Hoạt động cặp đôi) _ Nhóm: …
Bảng 8.2. Cho biết tốc độ của một số phương tiện giao thông theo đơn vị km/h
Phương tiện giao thông
Tốc độ (km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10,8
…
Ca nô
36
…
Tàu hoả
60
…
Ô tô
72
…
Giáo viên: Thái Văn Quyết
Năm học 2025 – 2026
Trường TH&THCS Ea Lâm
Máy bay
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
720
…
- H1. Đổi tốc độ của các phương tiện giao thông trong bảng 8.2 ra đơn vị
m/s.
- H2. Vì sao ngoài đơn vị m/s, trong thực tế người ta còn dùng các đơn vị
tốc độ khác ? Nêu ví dụ minh hoạ.
PHIẾU HỌC TẬP4:(Hoạt động cá nhân)
Câu 1: Nêu ý nghĩa của tốc độ.
Câu 2: Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi 30km/h. Tính thời
gian để cano đi được quãng đường 15km.
Câu 3: Một xe tải chạy trên đoạn đường đầu dài 45km trong 45 phút, sau đó xe tiếp
tục chạy thêm 18km trong 20 phút. Tính tốc độ của xe tải trên mỗi đoạn đường
theo đơn vị km/h và m/s.
Tổ trưởng
Kpă Y Sin
Giáo viên: Thái Văn Quyết
Giáo viên
Thái Văn Quyết
Năm học 2025 – 2026
Trường TH&THCS Ea Lâm
Giáo viên: Thái Văn Quyết
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
Năm học 2025 – 2026
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
Ngày soạn: 6/9/2025
Ngày dạy: 8/9/2025
Chủ đề 3: TỐC ĐỘ
Bài 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Thời lượng : 3 tiết ( Tiết 35- 37)
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập;
đặc biệt nhấn mạnh đến khả năng tư duy độc lập của học sinh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm (cặp đôi)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách xác định tốc độ
quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tính được tốc độ trong
những tình huống nhất định.
1.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Hiểu được ý nghĩa vật lý của tốc độ và liệt kê
được một số đơn vị tốc độ thường dùng.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân tích, so sánh các kiểu chuyển động và
thiết lập được công thức tính tốc độ trong chuyển động.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Tính được tốc độ chuyển động trong
những tình huống nhất định.
2. Phẩm chất:
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1.Giáo viên:
- Sách giáo viên, sách giáo khoa, sách bài tập
- Phiếu học tập số câu bài 8.
2.Học sinh:
- Bài cũ ở nhà
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là làm sao để xác định
được người (vật) chuyển động nhanh hay chậm trong một tình huống.
Giáo viên: Thái Văn Quyết
Năm học 2025 – 2026
Trường TH&THCS Ea Lâm
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân: Có những cách nào để xác định được
học sinh chạy nhanh nhất, chậm nhất trong một cuộc thi chạy.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh có thể:bạn nào chạy về đích trước thì bạn đó chạy
nhanh nhất, bạn nào về sau cùng thì chạy chậm nhất; So sánh thời gian chạy giữa
các bạn với nhau; so sánh quãng đường chạy được trong khoảng thời gian nhất
định,…
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt ra câu hỏi và yêu cầu học sinh thực
hiện cá nhân theo yêu cầu.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
Hoàn thành câu trả lời.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp
án,, những HS trình bày sau không trùng nội
dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án
của HS trên bảng.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên giao vấn đề cần tìm hiểu trong
bài học:Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính
xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
Giáo viên: Thái Văn Quyết
Năm học 2025 – 2026
Trường TH&THCS Ea Lâm
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
- Nêu được ý nghĩa vật lý của tốc độ, xác định được tốc độ qua quãng
đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng
- Tính được tốc độ trong những tình huống nhất định.
- Liệt kê được một số đơn vị tốc độ thường dùng
b) Nội dung:
- Trình bày Bảng 8.1. Cho biết thời gian hoàn thành cuộc thi chạy 60 mét
của một nhóm học sinh.
thể:
sinh.
sinh.
Để xác định độ nhanh, chậm cảu mỗi học sinh trong cuộc thi, chúng ta có
+ So sánh thời gian chạy trên cùng một quãng đường 60 mét của mỗi học
+ So sánh thời gian chạy được trong cùng khoảng thời gian 1s của mỗi học
- Học sinh làm việc cặp đôi trong 5 phút tìm hiểu nội dung trong sách giáo
khoa phần tìm hiểu ý nghĩa của tốc độ và trả lời các câu hỏi sau trong phiếu học
tập 1:
+ H1. So sánh thời gian hoàn thành cuộc thi của từng học sinh, hãy ghi kết
quả xếp hạng theo mẫu Bảng 8.1.
+ H2. Có thể tính quãng đường chạy được trong 1s của mỗi học sinh bằng
cách nào? Thứ tự xếp hạng liên hệ thế nào với quãng đường chạy được trong 1s
của học sinh?.
+ H3. Hoàn thành các câu sau: (trong phiếu học tập 1)
- Giáo viên xây dựng công thức tính tốc độ.
- Học sinh làm việc cá nhân trong 3 phút để hoàn thành phiếu bài tập 2.
Trình bày cách tính tốc độ của người đi xe đạp trong hình 8.1
- Giáo viên giới thiệu đơn vị thường dùng của nước ta. Hướng dẫn học sinh
đổi đơn vị tốc độ sang các đơn vị khac nhau ( từ m/s sang km/h hoặc ngược lại)
- Học sinh làm việc cặp đôi trong 5 phút tìm hiểu nội dung trong sách giáo
khoa phần tìm hiểu đơn vị của tốc độ và trả lời các câu hỏi sau trong phiếu học
tập 3:
+ H1. Đổi tốc độ của các phương tiện giao thông trong bảng 8.2 ra đơn vị
m/s
+ H2. Vì sao ngoài đơn vị m/s, trong thực tế người ta còn dùng các đợn vị
tốc độ khác ? Nêu ví dụ minh hoạ.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
Giáo viên: Thái Văn Quyết
Năm học 2025 – 2026
Trường TH&THCS Ea Lâm
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
- Học sinh tìm kiếm tài liệu, thông tin và thảo luận nhóm đôi. Đáp án của
phiếu học tập 1 có thể là:
HS
A
B
C
D
+ H1:
HS
A
B
C
D
+ H2.
Thứ tự xếp hạng
2
1
3
4
Quãng đường chạy trong 1s
6,0
6,3
5,5
5,2
+ H3: (1) nhỏ, (2) lớn,(3) lớn.
- Học sinh hoạt động cá nhân. Đáp án của phiếu học tập 2 có thể là:
s
30(m)
Tốc độ của người đi xe đạp là: v = t = 10(s) = 3 m/s
- Học sinh tìm kiếm tài liệu, thông tin và thảo luận nhóm đôi. Đáp án của
phiếu học tập 3 có thể là:
+ H1:
Phương tiện giao thông
Tốc độ (km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10,8
3
Ca nô
36
10
Tàu hoả
60
16,7
Ô tô
72
20
Máy bay
720
200
+ H2: Ngoài m/s người ta dùng các đơn vị khác để thuận tiện mô tả chuyển
động của các vật nhanh hay chậm khác nhau để ước lượng, đánh giá và tính toán
tốc độ của vật.VD: trong cuộc thi chạy hoặc bơi, dùng đơn vị m/s; xác định tốc độ
của các phương tiện giao thông dùng km/h; tốc độ của tên lửa km/s hoặc km/h
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giáo viên: Thái Văn Quyết
Nội dung
Năm học 2025 – 2026
Trường TH&THCS Ea Lâm
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu ý nghĩa tốc độ
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tốc độ
- GV giới thiệu Bảng 8.1, dẫn dắt HS hướng tới
muốn so sánh mức độ nhanh hay chậm của các
chuyển động chúng ta phải so sánh quãng đường
tương ứng với thời gian.
1. Ý nghĩa của tốc độ:
- Tốc độ là đại lượng cho biết
mức độ nhanh hay chậm của
chuyển động.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi và trả lời
các câu hỏi H1, H2, H3 trong phiếu học tập 1.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi
chép nội dung hoạt động ra giấy.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về ý nghĩa của
tốc độ
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu công thức tính của tốc độ
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Công thức tính tốc độ:
- GV xây dựng công thức tính tốc độ.Để tính tốc
độ, ta cần:
- Tôc độ chuyển động của một
vật được xác định bằng chiều dài
quãng đường vật đi được trong
một đơn vị thời gian.
+ Xác định quãng đường vật đi được
+ Xác định thời gian vật đi hết quãng đường đó.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và trả lời các
câu hỏi trong phiếu học tập 2.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Công thức tính tốc độ:
s
v= t
Trong đó: + v là tốc độ
+ s là quãng đường
HS làm việc cá nhân,ghi chép kết quả tính
vật đi được.
được ra giấy.
+ t là thời gian vật đi
*Báo cáo kết quả và thảo luận
hết quãng đường đó.
GV gọi ngẫu nhiên một HS, các HS khác bổ
Giáo viên: Thái Văn Quyết
Năm học 2025 – 2026
Trường TH&THCS Ea Lâm
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về công thức
tính tốc độ
- Gv giới thiệu cách nhớ các công thức liên quan
đến tốc độ ( tính quãng đường, tính thời gian)
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu đơn vị tốc độ
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Đơn vị tốc độ
- GV giới thiệu để HS biết được một số đơn vị - Trong hệ đơn vị đo lường chính
thức của nước ta, đơn vị tốc độ là
đo tốc độ.
mét trên giây (m/s) và kilomet
- GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi và trả lời trên giờ (km/h).
các câu hỏi H1, H2 trong phiếu học tập 3.
1
1km/h = 3,6 m/s
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
1m/s = 3,6 km/h
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi
- Ngoài ra, tốc độ còn có thể đo
bằng các đơn vị khác như: mét
*Báo cáo kết quả và thảo luận
trên phút (m/min), xentimet trên
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một giây (cm/s), milimet trên giây
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). (mm/s),…
chép nội dung hoạt động ra giấy.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung vềđơn vị của tốc
độ
- GV giới thiệu thêm về tốc kế.
3.Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu:
Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
Giáo viên: Thái Văn Quyết
Năm học 2025 – 2026
Trường TH&THCS Ea Lâm
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
c)Sản phẩm:
Học sinh hoàn thành được sơ đồ tư duy
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân về tóm tắt
nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở
ghi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến
cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Tính được tốc độ chuyển động trong những tình huống nhất định
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc cá nhân trong 10 phút để hoàn thành phiếu bài tập 4.
c) Sản phẩm: Đáp án của phiếu học tập 4 có thể là:
động.
Câu 1: Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển
Câu 2: Thời gian để ca nô đi được quãng đường trên là:
s
15
t = v = 30 = 0,5h
Câu 3:
45 phút = 0,75h
1
20 phút = 3 h
s
45
Tốc độ của xe tải trên đoạn đường đầu là: v = t = 0,75 = 60km/h ≈ 16,7m/s
Giáo viên: Thái Văn Quyết
Năm học 2025 – 2026
Trường TH&THCS Ea Lâm
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
18
s'
Tốc độ của xe tải trên đoạn đường sau là: v' = t ' = 1 = 54 km/h =15m/s
3
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và trả lời các
câu hỏi trong phiếu học tập 4.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cá nhân,ghi chép kết quả tính
được ra giấy.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS, các HS khác bổ
sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Phụ lục (nếu có): Phụ lục có thể là hệ thống câu hỏi cho HS luyện tập, vận
dụng… cũng có thể là bảng số liệu để HS điền dữ liệu vào.
PHIẾU HỌC TẬP
BÀI 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: …………………………….
PHIẾU HỌC TẬP 1:( Hoạt động cặp đôi) _ Nhóm: …
Bảng 8.1. Cho biết thời gian hoàn thành cuộc thi chạy 60 mét của một
nhóm học sinh.
Học sinh
Thời gian chạy (s) Thứ tự xếp hạng
Quãng đường chạy
trong 1 giây (m)
A
10
…
…
B
9,5
…
…
C
11
…
…
D
11,5
…
…
Giáo viên: Thái Văn Quyết
Năm học 2025 – 2026
Trường TH&THCS Ea Lâm
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
- H1. So sánh thời gian hoàn thành cuộc thi của từng học sinh, hãy ghi kết quả xếp
hạng theo mẫu Bảng 8.1.
- H2. Có thể tính quãng đường chạy được trong 1s của mỗi học sinh bằng cách
nào? Thứ tự xếp hạng liên hệ thế nào với quãng đường chạy được trong 1s của học
sinh?.
-H3. Hoàn thành các câu sau:
+ Trên cùng một quãng đường, nếu thời gian chuyển động …….(1)…… hơn thì
chuyển động đó nhanh hơn.
+ Trong cùng một khoảng thời gian, nếu quãng đường chuyển động……..(2)…….
Hơn thì chuyển động đó nhanh hơn.
+ Chuyển động nào có quãng đường đi được trong mỗi giây ……(3)…….hơn thì
chuyển động đó nhanh hơn.
PHIẾU HỌC TẬP2:(Hoạt
động cá nhân)
Trình bày cách tính tốc độ
của người đi xe đạp trong
hình 8.1
PHIẾU HỌC TẬP3:( Hoạt động cặp đôi) _ Nhóm: …
Bảng 8.2. Cho biết tốc độ của một số phương tiện giao thông theo đơn vị km/h
Phương tiện giao thông
Tốc độ (km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10,8
…
Ca nô
36
…
Tàu hoả
60
…
Ô tô
72
…
Giáo viên: Thái Văn Quyết
Năm học 2025 – 2026
Trường TH&THCS Ea Lâm
Máy bay
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
720
…
- H1. Đổi tốc độ của các phương tiện giao thông trong bảng 8.2 ra đơn vị
m/s.
- H2. Vì sao ngoài đơn vị m/s, trong thực tế người ta còn dùng các đơn vị
tốc độ khác ? Nêu ví dụ minh hoạ.
PHIẾU HỌC TẬP4:(Hoạt động cá nhân)
Câu 1: Nêu ý nghĩa của tốc độ.
Câu 2: Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi 30km/h. Tính thời
gian để cano đi được quãng đường 15km.
Câu 3: Một xe tải chạy trên đoạn đường đầu dài 45km trong 45 phút, sau đó xe tiếp
tục chạy thêm 18km trong 20 phút. Tính tốc độ của xe tải trên mỗi đoạn đường
theo đơn vị km/h và m/s.
Tổ trưởng
Kpă Y Sin
Giáo viên: Thái Văn Quyết
Giáo viên
Thái Văn Quyết
Năm học 2025 – 2026
Trường TH&THCS Ea Lâm
Giáo viên: Thái Văn Quyết
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
Năm học 2025 – 2026
 






Các ý kiến mới nhất