Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7445158823453_09c0165be0b2c0cba89b95f0f57ec47a.jpg Z7445056062033_8432adf36359df280b4ad702e07326ae.jpg D.jpg Nhi.jpg Ba.jpg C.jpg 0.jpg 55.jpg 66.jpg 111.jpg 00.jpg Trao_qua.jpg 1.jpg 2.jpg 6.jpg 8.jpg 12.jpg 11.jpg 10.jpg 9.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bà Rịa - Vũng Tàu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: GV TH-THCS Ea Lâm
    Người gửi: Vũ Thị Lụa
    Ngày gửi: 15h:41' 10-10-2025
    Dung lượng: 121.9 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Trường TH&THCS Ea Lâm

    Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7

    Ngày soạn: 6/9/2025
    Ngày dạy: 8/9/2025
    Chủ đề 3: TỐC ĐỘ
    Bài 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
    Thời lượng : 3 tiết ( Tiết 35- 37)
    I. Mục tiêu
    1. Năng lực:
    1.1. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập;
    đặc biệt nhấn mạnh đến khả năng tư duy độc lập của học sinh.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm (cặp đôi)
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách xác định tốc độ
    quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tính được tốc độ trong
    những tình huống nhất định.
    1.2. Năng lực đặc thù:
    - Năng lực nhận biết KHTN: Hiểu được ý nghĩa vật lý của tốc độ và liệt kê
    được một số đơn vị tốc độ thường dùng.
    - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân tích, so sánh các kiểu chuyển động và
    thiết lập được công thức tính tốc độ trong chuyển động.
    - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Tính được tốc độ chuyển động trong
    những tình huống nhất định.
    2. Phẩm chất:
    - Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập
    - Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1.Giáo viên:
    - Sách giáo viên, sách giáo khoa, sách bài tập
    - Phiếu học tập số câu bài 8.
    2.Học sinh:
    - Bài cũ ở nhà
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Mở đầu
    a) Mục tiêu:
    - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là làm sao để xác định
    được người (vật) chuyển động nhanh hay chậm trong một tình huống.
    Giáo viên: Thái Văn Quyết

    Năm học 2025 – 2026

    Trường TH&THCS Ea Lâm

    Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7

    b) Nội dung:
    - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân: Có những cách nào để xác định được
    học sinh chạy nhanh nhất, chậm nhất trong một cuộc thi chạy.
    c) Sản phẩm:
    - Câu trả lời của học sinh có thể:bạn nào chạy về đích trước thì bạn đó chạy
    nhanh nhất, bạn nào về sau cùng thì chạy chậm nhất; So sánh thời gian chạy giữa
    các bạn với nhau; so sánh quãng đường chạy được trong khoảng thời gian nhất
    định,…
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Nội dung

    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt ra câu hỏi và yêu cầu học sinh thực
    hiện cá nhân theo yêu cầu.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
    Hoàn thành câu trả lời.
    - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp
    án,, những HS trình bày sau không trùng nội
    dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án
    của HS trên bảng.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
    ->Giáo viên giao vấn đề cần tìm hiểu trong
    bài học:Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính
    xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
    ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    a) Mục tiêu:

    Giáo viên: Thái Văn Quyết

    Năm học 2025 – 2026

    Trường TH&THCS Ea Lâm

    Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7

    - Nêu được ý nghĩa vật lý của tốc độ, xác định được tốc độ qua quãng
    đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng
    - Tính được tốc độ trong những tình huống nhất định.
    - Liệt kê được một số đơn vị tốc độ thường dùng
    b) Nội dung:
    - Trình bày Bảng 8.1. Cho biết thời gian hoàn thành cuộc thi chạy 60 mét
    của một nhóm học sinh.
    thể:
    sinh.
    sinh.

    Để xác định độ nhanh, chậm cảu mỗi học sinh trong cuộc thi, chúng ta có
    + So sánh thời gian chạy trên cùng một quãng đường 60 mét của mỗi học
    + So sánh thời gian chạy được trong cùng khoảng thời gian 1s của mỗi học

    - Học sinh làm việc cặp đôi trong 5 phút tìm hiểu nội dung trong sách giáo
    khoa phần tìm hiểu ý nghĩa của tốc độ và trả lời các câu hỏi sau trong phiếu học
    tập 1:
    + H1. So sánh thời gian hoàn thành cuộc thi của từng học sinh, hãy ghi kết
    quả xếp hạng theo mẫu Bảng 8.1.
    + H2. Có thể tính quãng đường chạy được trong 1s của mỗi học sinh bằng
    cách nào? Thứ tự xếp hạng liên hệ thế nào với quãng đường chạy được trong 1s
    của học sinh?.
    + H3. Hoàn thành các câu sau: (trong phiếu học tập 1)
    - Giáo viên xây dựng công thức tính tốc độ.
    - Học sinh làm việc cá nhân trong 3 phút để hoàn thành phiếu bài tập 2.
    Trình bày cách tính tốc độ của người đi xe đạp trong hình 8.1
    - Giáo viên giới thiệu đơn vị thường dùng của nước ta. Hướng dẫn học sinh
    đổi đơn vị tốc độ sang các đơn vị khac nhau ( từ m/s sang km/h hoặc ngược lại)
    - Học sinh làm việc cặp đôi trong 5 phút tìm hiểu nội dung trong sách giáo
    khoa phần tìm hiểu đơn vị của tốc độ và trả lời các câu hỏi sau trong phiếu học
    tập 3:
    + H1. Đổi tốc độ của các phương tiện giao thông trong bảng 8.2 ra đơn vị
    m/s
    + H2. Vì sao ngoài đơn vị m/s, trong thực tế người ta còn dùng các đợn vị
    tốc độ khác ? Nêu ví dụ minh hoạ.
    c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
    Giáo viên: Thái Văn Quyết

    Năm học 2025 – 2026

    Trường TH&THCS Ea Lâm

    Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7

    - Học sinh tìm kiếm tài liệu, thông tin và thảo luận nhóm đôi. Đáp án của
    phiếu học tập 1 có thể là:
    HS
    A
    B
    C
    D

    + H1:

    HS
    A
    B
    C
    D

    + H2.

    Thứ tự xếp hạng
    2
    1
    3
    4
    Quãng đường chạy trong 1s
    6,0
    6,3
    5,5
    5,2

    + H3: (1) nhỏ, (2) lớn,(3) lớn.
    - Học sinh hoạt động cá nhân. Đáp án của phiếu học tập 2 có thể là:
    s

    30(m)

    Tốc độ của người đi xe đạp là: v = t = 10(s) = 3 m/s
    - Học sinh tìm kiếm tài liệu, thông tin và thảo luận nhóm đôi. Đáp án của
    phiếu học tập 3 có thể là:
    + H1:
    Phương tiện giao thông

    Tốc độ (km/h)

    Tốc độ (m/s)

    Xe đạp

    10,8

    3

    Ca nô

    36

    10

    Tàu hoả

    60

    16,7

    Ô tô

    72

    20

    Máy bay

    720

    200

    + H2: Ngoài m/s người ta dùng các đơn vị khác để thuận tiện mô tả chuyển
    động của các vật nhanh hay chậm khác nhau để ước lượng, đánh giá và tính toán
    tốc độ của vật.VD: trong cuộc thi chạy hoặc bơi, dùng đơn vị m/s; xác định tốc độ
    của các phương tiện giao thông dùng km/h; tốc độ của tên lửa km/s hoặc km/h
    d)Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Giáo viên: Thái Văn Quyết

    Nội dung
    Năm học 2025 – 2026

    Trường TH&THCS Ea Lâm

    Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7

    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu ý nghĩa tốc độ
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    I. Tốc độ

    - GV giới thiệu Bảng 8.1, dẫn dắt HS hướng tới
    muốn so sánh mức độ nhanh hay chậm của các
    chuyển động chúng ta phải so sánh quãng đường
    tương ứng với thời gian.

    1. Ý nghĩa của tốc độ:
    - Tốc độ là đại lượng cho biết
    mức độ nhanh hay chậm của
    chuyển động.

    - GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi và trả lời
    các câu hỏi H1, H2, H3 trong phiếu học tập 1.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi
    chép nội dung hoạt động ra giấy.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
    nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét và chốt nội dung về ý nghĩa của
    tốc độ
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu công thức tính của tốc độ
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    2. Công thức tính tốc độ:

    - GV xây dựng công thức tính tốc độ.Để tính tốc
    độ, ta cần:

    - Tôc độ chuyển động của một
    vật được xác định bằng chiều dài
    quãng đường vật đi được trong
    một đơn vị thời gian.

    + Xác định quãng đường vật đi được
    + Xác định thời gian vật đi hết quãng đường đó.
    - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và trả lời các
    câu hỏi trong phiếu học tập 2.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập

    - Công thức tính tốc độ:
    s

    v= t

    Trong đó: + v là tốc độ

    + s là quãng đường
    HS làm việc cá nhân,ghi chép kết quả tính
    vật đi được.
    được ra giấy.
    + t là thời gian vật đi
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    hết quãng đường đó.
    GV gọi ngẫu nhiên một HS, các HS khác bổ
    Giáo viên: Thái Văn Quyết

    Năm học 2025 – 2026

    Trường TH&THCS Ea Lâm

    Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7

    sung (nếu có).
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét và chốt nội dung về công thức
    tính tốc độ
    - Gv giới thiệu cách nhớ các công thức liên quan
    đến tốc độ ( tính quãng đường, tính thời gian)
    Hoạt động 2.3: Tìm hiểu đơn vị tốc độ
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    II. Đơn vị tốc độ

    - GV giới thiệu để HS biết được một số đơn vị - Trong hệ đơn vị đo lường chính
    thức của nước ta, đơn vị tốc độ là
    đo tốc độ.
    mét trên giây (m/s) và kilomet
    - GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi và trả lời trên giờ (km/h).
    các câu hỏi H1, H2 trong phiếu học tập 3.
    1
    1km/h = 3,6 m/s
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    1m/s = 3,6 km/h
    HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi
    - Ngoài ra, tốc độ còn có thể đo
    bằng các đơn vị khác như: mét
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    trên phút (m/min), xentimet trên
    GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một giây (cm/s), milimet trên giây
    nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). (mm/s),…
    chép nội dung hoạt động ra giấy.

    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét và chốt nội dung vềđơn vị của tốc
    độ
    - GV giới thiệu thêm về tốc kế.
    3.Hoạt động 3. Luyện tập
    a) Mục tiêu:
    Hệ thống được một số kiến thức đã học.
    b) Nội dung:
    HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
    Giáo viên: Thái Văn Quyết

    Năm học 2025 – 2026

    Trường TH&THCS Ea Lâm

    Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7

    c)Sản phẩm:
    Học sinh hoàn thành được sơ đồ tư duy
    d)Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Nội dung

    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân về tóm tắt
    nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở
    ghi.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến
    cá nhân.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
    duy trên bảng.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu:
    - Tính được tốc độ chuyển động trong những tình huống nhất định
    b) Nội dung:
    - Học sinh làm việc cá nhân trong 10 phút để hoàn thành phiếu bài tập 4.
    c) Sản phẩm: Đáp án của phiếu học tập 4 có thể là:
    động.

    Câu 1: Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển
    Câu 2: Thời gian để ca nô đi được quãng đường trên là:
    s

    15

    t = v = 30 = 0,5h
    Câu 3:
    45 phút = 0,75h
    1

    20 phút = 3 h
    s

    45

    Tốc độ của xe tải trên đoạn đường đầu là: v = t = 0,75 = 60km/h ≈ 16,7m/s
    Giáo viên: Thái Văn Quyết

    Năm học 2025 – 2026

    Trường TH&THCS Ea Lâm

    Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7

    18
    s'
    Tốc độ của xe tải trên đoạn đường sau là: v' = t ' = 1 = 54 km/h =15m/s
    3

    d)Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Nội dung

    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và trả lời các
    câu hỏi trong phiếu học tập 4.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS làm việc cá nhân,ghi chép kết quả tính
    được ra giấy.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV gọi ngẫu nhiên một HS, các HS khác bổ
    sung (nếu có).
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    Phụ lục (nếu có): Phụ lục có thể là hệ thống câu hỏi cho HS luyện tập, vận
    dụng… cũng có thể là bảng số liệu để HS điền dữ liệu vào.
    PHIẾU HỌC TẬP
    BÀI 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG

    Họ và tên: ………………………………………………………………
    Lớp: …………………………….

    PHIẾU HỌC TẬP 1:( Hoạt động cặp đôi) _ Nhóm: …
    Bảng 8.1. Cho biết thời gian hoàn thành cuộc thi chạy 60 mét của một
    nhóm học sinh.
    Học sinh

    Thời gian chạy (s) Thứ tự xếp hạng

    Quãng đường chạy
    trong 1 giây (m)

    A

    10





    B

    9,5





    C

    11





    D

    11,5





    Giáo viên: Thái Văn Quyết

    Năm học 2025 – 2026

    Trường TH&THCS Ea Lâm

    Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7

    - H1. So sánh thời gian hoàn thành cuộc thi của từng học sinh, hãy ghi kết quả xếp
    hạng theo mẫu Bảng 8.1.
    - H2. Có thể tính quãng đường chạy được trong 1s của mỗi học sinh bằng cách
    nào? Thứ tự xếp hạng liên hệ thế nào với quãng đường chạy được trong 1s của học
    sinh?.
    -H3. Hoàn thành các câu sau:
    + Trên cùng một quãng đường, nếu thời gian chuyển động …….(1)…… hơn thì
    chuyển động đó nhanh hơn.
    + Trong cùng một khoảng thời gian, nếu quãng đường chuyển động……..(2)…….
    Hơn thì chuyển động đó nhanh hơn.
    + Chuyển động nào có quãng đường đi được trong mỗi giây ……(3)…….hơn thì
    chuyển động đó nhanh hơn.
    PHIẾU HỌC TẬP2:(Hoạt
    động cá nhân)
    Trình bày cách tính tốc độ
    của người đi xe đạp trong
    hình 8.1

    PHIẾU HỌC TẬP3:( Hoạt động cặp đôi) _ Nhóm: …
    Bảng 8.2. Cho biết tốc độ của một số phương tiện giao thông theo đơn vị km/h
    Phương tiện giao thông

    Tốc độ (km/h)

    Tốc độ (m/s)

    Xe đạp

    10,8



    Ca nô

    36



    Tàu hoả

    60



    Ô tô

    72



    Giáo viên: Thái Văn Quyết

    Năm học 2025 – 2026

    Trường TH&THCS Ea Lâm

    Máy bay

    Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7

    720



    - H1. Đổi tốc độ của các phương tiện giao thông trong bảng 8.2 ra đơn vị
    m/s.
    - H2. Vì sao ngoài đơn vị m/s, trong thực tế người ta còn dùng các đơn vị
    tốc độ khác ? Nêu ví dụ minh hoạ.

    PHIẾU HỌC TẬP4:(Hoạt động cá nhân)
    Câu 1: Nêu ý nghĩa của tốc độ.
    Câu 2: Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi 30km/h. Tính thời
    gian để cano đi được quãng đường 15km.
    Câu 3: Một xe tải chạy trên đoạn đường đầu dài 45km trong 45 phút, sau đó xe tiếp
    tục chạy thêm 18km trong 20 phút. Tính tốc độ của xe tải trên mỗi đoạn đường
    theo đơn vị km/h và m/s.
    Tổ trưởng

    Kpă Y Sin

    Giáo viên: Thái Văn Quyết

    Giáo viên

    Thái Văn Quyết

    Năm học 2025 – 2026

    Trường TH&THCS Ea Lâm

    Giáo viên: Thái Văn Quyết

    Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7

    Năm học 2025 – 2026
     
    Gửi ý kiến